vanban.org

Bản án 76

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có - phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (điều 250 Bộ luật hình…"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng h nh sự Quá tr nh điều tra

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N H

H

H N H

T N M H N T N H

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

T NH T N NH B n án số: 76/2017/HS-ST Ngà : 24-11-2017

NHÂN DANH

N

N H

H

H N H

T N M

T

N NH N N H N T N H

T NH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Quốc.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Văn Chớ;

Bà Trần Thị Phúc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Quốc Việt là Thư ký T a án nh n hu ện T n Ch u t nh T Ninh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thái Thanh – i m sát vi n

Ngà 24 tháng 11 năm 2017 tại tr s Tòa án nhân dân hu ện T n Ch u t nh Tây Ninh t sơ thẩm công khai v án h nh sự th lý số: 75/2017/TLHS-ST ngà 11 tháng 10 năm 2017, theo Qu ết định đưa v án ra t số 80/2017/HSST-QĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017 đối với các ị cáo:

1. Ngu ễn Đại H, sinh năm 1986, tại t nh T Ninh; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Ấp Đ, xã TĐ, hu ện Tân Châu t nh Tây Ninh; nghề nghiệp: Làm mướn; trình độ văn hóa: 08/12; d n tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ngu ễn Văn H1 sinh năm 1960 và bà Trần Thị Đ, sinh năm 1964; có vợ tên: Phạm Thị P sinh năm 1975 (không đăng ký kết hôn); và 01 người con sinh năm 2007; tiền án, tiền sự: Không; nh n th n: Tốt

Bị cáo ị tạm giữ tạm giam từ ngà 17/7/2017 và có mặt tại phi n t a.

2. Ngu ễn Ngọc H2, sinh năm 1982, tại t nh T Ninh; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ 1 ấp Đ, xã Tân H hu ện T n Ch u t nh T Ninh; nghề nghiệp: Buôn bán; tr nh độ văn hóa: 02/12; d n tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ngu ễn Văn H3 sinh năm 1951 và bà Trương Thị N sinh năm 1956; có vợ t n: Ngu ễn Thị Thu H sinh năm 1989; và 02 người con lớn nhất sinh năm 2008 nhỏ nhất sinh năm 2013; tiền án tiền sự: Không; nh n th n: Tốt

Bị cáo ị tạm giữ tạm giam từ ngà 17/7/2017 và có mặt tại phi n tòa.

3. Ngu ễn Ngọc H4, sinh năm 1980 tại t nh T Ninh; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ 1 ấp Đ, xã Tân H hu ện T n Ch u t nh T Ninh; nghề nghiệp: Làm mướn; tr nh độ văn hóa: 3/12; d n tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: hông; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ngu ễn Văn H3, sinh năm 1951 và à Trương Thị N sinh năm 1956; vợ, con: Chưa có; tiền án tiền sự: Không; nhân th n: Tốt

Bị cáo ị tạm giữ tạm giam từ ngà 17/7/2017 và có mặt tại phi n t a

- Người có qu ền lợi nghĩa v li n quan: Anh Phạm Văn H sinh năm 1991; nơi Đ H TT: Đội 6 thôn H ã TG hu ện Thiệu Hóa t nh Thanh Hóa; nơi cư trú: hu phố 3 phường An Phú thị ã Thuận An t nh B nh Dương; vắng mặt có đơn in t vắng mặt

N

N Ụ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ngu ễn Đại H là người thường mua e mô tô đã qua s d ng có nguồn gốc do phạm tội mà có mang sang Campuchia án đ kiếm lợi nhuận Vào kho ng 16 giờ ngà 08/6/2017 Ngu ễn Đại H mua một e mô tô hiệu Honda Future i n số 36B-391 32 của một người thanh ni n (chưa rõ nh n th n lý lịch), khi mua H iết e nà do trộm cắp mà có n n mua giá 6 000 000 đồng Sau khi mua được e H điện thoại thu Ngu ễn Ngọc H2 đến nhận e đ vận chu n sang Campuchia với số tiền 400 000 đồng/01 lần, nhận được e H2 điều khi n chạ về hướng ã TĐ, hu ện T n Ch u do H2 iết rõ e có nguồn gốc do phạm tội mà có và đ không ị lực lượng chức năng phát hiện n n điện thoại thu Ngu ễn Ngọc H4 điều khi n e mô tô, bi n số 70S2-1348 chạ trước làm nhiệm v c nh giới và canh đường nhằm né tránh lực lượng chức năng với số tiền 50 000 đồng/lần hi đến khu vực đường mòn thuộc địa àn ấp T

ã TH hu ện T n Ch u t nh T Ninh giáp với i n giới Campuchia th ị lực lượng Công an tuần tra ắt giữ cùng tang vật lúc 17 giờ 25 phút cùng ngày.

Qua điều tra ác minh e mô tô nhãn hiệu Honda Future i n số 36B-391 32 là tài s n của anh Phạm Văn H sinh năm 1991 cư trú tại Đội 6 thôn H, xã TG hu ện Thiệu Hóa t nh Thanh Hóa ị mất trộm vào ngà 08/6/2017 tại nhà nghĩ thuộc khu phố Đông T phường TĐH thị ã Dĩ An t nh B nh Dương

Ngoài ra Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 còn khai trong kho ng thời gian từ đầu tháng 5 năm 2017 đến ngà 08/6/2017 H đã mua và tiêu th 08 chiếc e mô tô có nguồn gốc phạm tội mà có và H2 là người vận chu n 08 chiếc e mô tô cho H sang Campuchia đ ti u th cùng sự c nh giới lực lượng chức năng của Ngu ễn Ngọc H4.

* ết luận định giá tài s n số 49/L -HĐĐG ngà 07/7/2017 của Hội đồng định giá tài s n trong tố t ng h nh sự hu ện T n Ch u t nh T Ninh kết luận: 01 e mô tô nhãn hiệu Honda Future i n số 36B-391 32 tại thời đi m ngà 08/6/2017 có giá 17 000 000 đồng

Các ị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 đã khai nhận hành vi phạm tội của m nh vật chứng ị thu giữ như nội dung B n Cáo trạng đã nêu.

B n cáo trạng số 75/QĐ/ SĐT ngà 10 tháng 10 năm 2017 của Viện ki m sát nh n d n hu ện T n Ch u t nh T Ninh tru tố các ị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 về tội Ti u th tài s n do người khác phạm tôi mà có” theo qu định tại kho n 2 Điều 250 của Bộ luật H nh sự

Tại phi n t a đại diện Viện ki m sát nh n d n hu ện T n Ch u tha đổi qu ết định tru tố tru tố các ị cáo H, H2, H4 theo kho n 1 Điều 250 của Bộ luật H nh sự và đề nghị Hội đồng t tu n ố các ị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 phạm tội Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có”.

- Áp d ng kho n 1 Điều 250; đi m h, p kho n 1 Điều 46 của Bộ luật H nh sự

phạt ị cáo Ngu ễn Đại H từ 15 đến 18 tháng tù.

- Áp d ng kho n 1 Điều 250; đi m h, p kho n 1 Điều 46 của Bộ luật H nh sự

phạt ị cáo Ngu ễn Ngọc H2 từ 12 đến 15 tháng tù.

- Áp d ng kho n 1 Điều 250; đi m h, p kho n 1 Điều 46 của Bộ luật H nh sự

phạt ị cáo Ngu ễn Ngọc H4 từ 09 đến 12 tháng tù.

Về ồi thường thiệt hại: Đề nghị Hội đồng t ghi nhận anh Phạm Văn H đã nhận lại tài s n và không u cầu ồi thường

Về lý vật chứng: Căn cứ Điều 41 Bộ luật Hình sự; Điều 76 Bộ luật Tố t ng h nh sự đề nghị Hội đồng t :

- Tịch thu sung quỹ Nhà nước: 01 e mô tô lắp ráp i n số 70S2-1348 số máy VZS152FMH*549583* số khung không ác định; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen số seri: 356860077046321 của Ngu ễn Ngọc H2; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen số seri: 358884075688767 của Ngu ễn Ngọc H4.

Các bị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 không tranh luận và nói lời nói sau cùng: Đề nghị hội đồng t

em t gi m nhẹ h nh phạt.

NHẬN ĐỊNH

TÒA ÁN:

Tr n cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t hỏi tranh luận tại phi n t a Hội đồng t nhận thấ như sau:

[1] Về hành vi qu ết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an hu ện Tân Ch u Điều tra vi n Viện ki m sát nh n d n hu ện T n Ch u i m sát vi n trong quá tr nh điều tra tru tố đã thực hiện đúng về thẩm qu ền tr nh tự thủ t c qu định của Bộ luật Tố t ng h nh sự Quá tr nh điều tra và tại phi n t a các ị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi qu ết định của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng Do đó các hành vi qu ết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp

[2] Về hành vi phạm tội của các ị cáo: Ngu ễn Đại H thường mua e mô tô đã qua s d ng có nguồn gốc do phạm tội mà có mang sang Campuchia án đ thu lợi ất chính Vào kho ng 16 giờ ngà 08/6/2017 H mua một e mô tô hiệu Honda Future i n số 36B-391 32 của một người thanh ni n (chưa rõ nh n th n lai lịch) H iết rõ e nà do trộm cắp mà có n n mua giá 6 000 000 đồng Sau đó H thu Ngu ễn Ngọc H2 vận chu n xe sang Campuchia án và tr tiền công mỗi lần 400 000 đồng/01 e. Do H2 iết xe có nguồn gốc do phạm tội mà có đ không ị lực lượng chức năng phát hiện H2 thu Ngu ễn Ngọc H4 điều khi n e mô tô i n số 70S2-1348 chạ trước làm nhiệm v c nh giới nhằm tránh né lực lượng chức năng H2 tr tiền công cho H4 mỗi lần 50 000 đồng. H2 điều khi n e đến khu vực đường m n thuộc địa àn ấp T ã TH hu ện T n Ch u t nh T Ninh giáp với i n giới Campuchia th ị ắt giữ cùng tang vật lúc 17 giờ 25 phút cùng ngày.

Qua điều tra ác minh e mô tô nhãn hiệu Honda Future i n số 36B-391.32 là tài s n của anh Phạm Văn H sinh năm 1991 cư trú tại Đội 6 thôn H ã TG hu ện Thiệu Hóa t nh Thanh Hóa ị mất trộm vào lúc 13 giờ ngày 08/6/2017 tại nhà nghĩ K” thuộc khu phố Đông T phường TĐH thị ã Dĩ An t nh B nh Dương

Theo ết luận định giá tài s n số 49/L -HĐĐG ngà 07/7/2017 của Hội đồng định giá tài s n trong tố t ng h nh sự hu ện T n Ch u t nh T Ninh kết luận: 01 e mô tô nhãn hiệu Honda Future i n số 36B-391 32 tại thời đi m ngà 08/6/2017 có giá 17 000 000 đồng.

Tại phi n t a hôm nay đại diện Viện ki m sát nh n d n hu ện T n Ch u, t nh T Ninh tha đổi qu ết định tru tố đề nghị Hội đồng t

t các ị cáo theo kho n 1 Điều 250 của Bộ luật H nh sự; t thấ các ị cáo không cùng nhau thống nhất đi mua e mô tô do phạm tội mà có đ đi ti u th nhằm cùng thu lợi ất chính Trong v án nà ị cáo H là người mua e đ đem ti u th án kiếm tiền lời; ị cáo H2 là người làm thu cho ị cáo H và nhận tiền công do ị cáo H tr ; ị cáo H4 làm nhiệm v canh đường do ị cáo H2 thu do đó giữa các ị cáo không có sự àn ạc ph n công nhiệm v đ thực hiện tội phạm n n ki m sát vi n tham gia phi n t a tha đổi qu ết định tru tố và đề nghị Hội đồng t

t các ị cáo theo kho n 1 Điều 250 của Bộ luật H nh sự là đúng pháp luật

Do đó có đủ cơ s xác định hành vi của các ị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 đã cấu thành tội Ti u th tài s n do người khác phạm tôi mà có” được qu định tại kho n 1 Điều 250 của Bộ luật H nh sự cũng như n luận tội của i m sát vi n tại phi n t a là có căn cứ.

[3] Hành vi phạm tội của các ị cáo là ngu hi m cho ã hội trực tiếp m phạm đến trật tự công cộng g nh hư ng ấu đến t nh h nh an ninh chính trị tại địa phương. hi thực hiện hành vi phạm tội các ị cáo có đủ nhận thức và iết rõ ti u th tài s n do người khác phạm tội mà có là vi phạm pháp luật nhưng vì muốn có thu lợi ất chính các ị cáo cố ý thực hiện đ đạt được m c đích của mình nên các ị cáo ph i chịu trách nhiệm h nh sự do hành vi phạm tội của mình gây ra theo qu định của Bộ luật H nh sự.

Tu nhi n khi qu ết định h nh phạt cũng cần em t đến các ếu tố về nh n th n các t nh tiết gi m nhẹ tăng nặng trách nhiệm h nh sự cho các ị cáo

- T nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự: Các bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghi m trọng; trong quá tr nh điều tra và tại phiên tòa các ị cáo thành khẩn khai áo ăn năn hối c i; đây là các t nh tiết gi m nhẹ được qu định tại đi m h, p kho n 1 Điều 46 của Bộ luật H nh sự

T nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự: hông có.

X t thấ ị cáo H là người trực tiếp mua e và thu ị cáo H2 vận chu n e do phạm tội mà có mang đi ti u th ị cáo H2 thu ị cáo H4 làm nhiệm v c nh giới canh đường n n trong v án nà ị cáo H2 và H4 tham gia với vai tr đồng phạm giúp sức do đó ị cáo H ph i chịu trách nhiệm h nh sự cao hơn ị cáo H2 và H4; ị cáo H4 chịu trách nhiệm h nh sự thấp nhất Hành vi phạm tội của các ị cáo cần ph i ị phạt với mức án tù và ph i cách l các ị cáo ra khỏi đời sống ã hội 01 thời gian nhất định mới đủ tác d ng giáo d c c i tạo các ị cáo thành người có ích cho ã hội đồng thời mới có tác d ng giáo d c răn đe ph ng ngừa chung

[4] Quá tr nh điều tra va tại phi n t a hôm na cac ị cáo Ngu ễn Đại H, Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 khai trong kho ng thời gian từ đầu tháng 5/2017 đến ngà phạm tội lần nà ị cáo H đã mua và thuê H2 và H4 vận chu n 08 chiếc e mô tô có nguồn gốc do phạm tội mà có qua Campuchia ti u th . Do không thu được vật chứng không ác định ai là chủ s hữu n n Cơ quan điều tra Công an hu ện T n Ch u không lý là đúng qu định pháp luật

Đối với người thanh niên án e cho Ngu ễn Đại H do chưa ác định được họ t n địa ch nên chưa làm việc được, khi nào làm việc được lý sau

[5] Về h nh phạt ổ sung: Căn kho n 5 Điều 250 của Bộ luật H nh sự phạt ổ sung ị cáo Ngu ễn Đại H số tiền 5 000 000 đồng đ sung quỹ Nhà nước; đối với ị cáo H2 và ị cáo H4 tham gia với vai tr giúp sức, không có nghề nghiệp ổn định lao động tự do không có thu nhập và không có tài s n n n miễn h nh phạt ổ sung cho ị cáo H2 và ị cáo H4.

[6] Về ồi thường thiệt hại: Ngày 25/8/2017 anh Phạm Văn H đã nhận lại e mô tô nhãn hiệu Honda Future i n số 36B-391.32 và không u cầu ồi thường thiệt hại nên Hội đồng t ghi nhận

[7] Về lý vật chứng:

- 01 e mô tô lắp ráp i n số 70S2-1348 số má VZS152FMH*549583* số khung không ác định; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen số seri 1: 356860077046321 của Ngu ễn Ngọc H2; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen số seri 1: 358884075688767 của Ngu ễn Ngọc H4 là phương tiện dùng vào việc phạm tội n n tịch thu sung quỹ Nhà nước.

[8] Về án phí: Các bị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngoc H2, Ngu ễn Ngọc H4 ph i chịu án phí h nh sự sơ thẩm theo qu định pháp luật

V các l tr n

Q T ĐỊNH:

1. Tu n ố các ị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 phạm tội Ti u th tài s n do người khác phạm tội mà có”.

1.1 Áp d ng kho n 1, 5 Điều 250; các đi m h, p kho n 1 Điều 46 của Bộ luật H nh sự, x phạt ị cáo Ngu ễn Đại H 01 (một) năm tù, thời gian chấp hành h nh phạt tù tính từ ngà 17/7/2017.

Phạt ổ sung đối với ị cáo Ngu ễn Đại H số tiền 5 000 000 (năm triệu) đồng đ sung quỹ Nhà nước.

Trong thời hạn 06 tháng k từ ngà B n án có hiệu lực pháp luật ị cáo H ph i nộp ong số tiền phạt ổ sung nếu không nộp hoặc nộp chưa ong kho n tiền phạt th hàng tháng ị cáo c n ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền c n ph i thi hành án theo mức lãi suất qu định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

1.2 Áp d ng kho n 1 Điều 250; các đi m h, p kho n 1 Điều 46 của Bộ luật H nh sự:

- X phạt ị cáo Ngu ễn Ngọc H2 09 (chín) tháng tù thời gian chấp hành h nh phạt tù tính từ ngà 17/7/2017

- X phạt ị cáo Ngu ễn Ngọc H4 07 ( ) tháng tù thời gian chấp hành h nh phạt tù tính từ ngà 17/7/2017

Miễn h nh phạt ổ sung cho các ị cáo Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4.

2. Về ồi thường thiệt hại: Ghi nhận anh Phạm Văn H đã nhận lại 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Future i n số 36B-391.32 và không u cầu ồi thường thiệt hại.

3. Về lý vật chứng: Áp d ng Điều 41 của Bộ luật H nh sự; Điều 76 của Bộ luật Tố t ng h nh sự:

- Tịch thu sung quỹ Nhà nước: 01 e mô tô lắp ráp i n số 70S2-1348 số máy VZS152FMH*549583* số khung không ác định; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen số seri 1: 356860077046321 của Ngu ễn Ngọc H2; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen số seri 1: 358884075688767 của Ngu ễn Ngọc H4.

(Vật chứng đang được tạm giữ tại Chi c c Thi hành án d n sự hu ện T n Ch u t nh T Ninh theo i n n về việc giao nhận vật chứng ngà 24/8/2017).

4. Về án phí: Áp d ng các Điều 98 Điều 99 Bộ luật Tố t ng h nh sự; Điều 23 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ an Thường v Quốc hội khóa 14 qu định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Các bị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2 Ngu ễn Ngọc H4 mỗi ị cáo ph i chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền án phí h nh sự sơ thẩm.

5. Về qu ền kháng cáo: Các bị cáo Ngu ễn Đại H Ngu ễn Ngọc H2, Ngu ễn Ngọc H4 có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà k từ ngà tu n án. Anh Phạm Văn H có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà k từ ngà nhận được n án hoặc n án được ni m ết hợp lệ

Trường hợp n án qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự người ph i thi hành án d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành án qu ền u cầu thi hành án tự ngu ện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qu định các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự

Cỡ chữ