- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH MTV M - Nguyễn Tuấn C"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2025/DS-ST Ngày: 10/4/2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Hồng Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Vũ Nguyễn Phúc Hậu
2/ Ông Đặng Khải Văn
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Hoài – Thư ký Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà – Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 281/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST- DS ngày 24 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M
Địa chỉ trụ sở: Phường N, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là: Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T; địa chỉ: phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền số 04/2024/GUQ-MAFC ngày 01/01/2024).
Người được ủy quyền lại là ông Nguyễn Phạm Thành N, sinh năm: 2000; địa chỉ liên hệ: phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 02/01/2024) (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn C, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/3/2024, các bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án, Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M (sau đây viết là M) do ông Nguyễn Phạm Thành N là người đại diện hợp pháp trình bày:
Ngày 10/11/2022, M và ông Nguyễn Tuấn C có ký Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3927279 (gọi tắt là hợp đồng tín dụng). Theo hợp đồng tín dụng thì M cho ông C vay số tiền 32.310.000đồng (bao gồm khoản vay là 30.000.000 đồng và phí bảo hiểm là 2.310.000đồng), ông C có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền là 2.118.175đồng trong kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày 15/12/2022 đến ngày 15/11/2024, tháng cuối cùng ông C thanh toán với số tiền là 2.147.991đồng vào ngày 15/11/2024, lãi suất cho vay từ kỳ thanh toán thứ 01 đến kỳ thanh toán thứ 20 là 4,00%/tháng (48,00%/năm, một năm là 365 ngày), từ kỳ thanh toán thứ 21 đến kỳ thanh toán thứ 24 là 00%/tháng (00%/năm, một năm là 365 ngày).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông C đã thanh toán cho M 06 tháng với tổng số tiền là 12.771.961đồng, bao gồm: nợ gốc là 5.495.843đồng, tiền lãi trong hạn là 7.221.857đồng, lãi chậm trả là 10.436đồng và phí là 43.825đồng. Từ ngày 18/8/2023 thì ông C ngưng không thanh toán cho Công ty M.
Tính đến ngày 10/4/2025, ông C còn nợ Công ty M như sau: nợ gốc là 26.814.157đồng, tiền lãi trong hạn là 10.600.690đồng, tiền lãi quá hạn là 19.700.673đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 1.458.174đồng. Tổng số tiền ông C còn nợ M tạm tính đến ngày 10/4/2025 là 58.573.684đồng (năm mươi tám triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng).
Nay, Công ty Tài chính TNHH Một thành viên M khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tuấn C thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH Một thành viên M tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 10/4/2025 là 58.573.684đồng (năm mươi tám triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng) làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ông Nguyễn Tuấn C phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Tuấn C không đến Tòa làm việc cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận A phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và của Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã đảm bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 71, bị đơn không chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc đưa vụ án ra xét xử đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết:
M khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tuấn C phải thanh toán tiền gốc và tiền lãi phát sinh đối với khoản vay theo Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3927279 ngày đề nghị vay 10/11/2022, mục đích vay: mua hàng. Đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Tuấn C có hộ khẩu thường trú và đang thực tế cư trú tại địa chỉ: Phường A, Quận A nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận A theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Nguyễn Phạm Thành N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và bị đơn là ông Nguyễn Tuấn C dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai vẫn vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Hội đồng xét xử nhận thấy: Tòa án đã thông báo cho ông Nguyễn Tuấn C về việc Tòa án thụ lý vụ kiện và các nội dung mà nguyên đơn yêu cầu cùng với các chứng cứ kèm theo về địa chỉ mà ông C đã cung cấp khi tiến hành giao dịch với M, tuy nhiên phía ông C không có mặt trong quá trình Tòa án giải quyết cũng như tại phiên tòa, đồng thời Tòa án cũng không nhận được ý kiến hoặc văn bản của ông C về việc phản đối các tình tiết mà phía nguyên đơn đưa ra. Theo quy định tại khoản 2 điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Những tình tiết, sự kiện đương sự đưa ra mà đương sự kia thừa nhận hoặc không phản đối thì đương sự đó không phải chứng minh. Vì vậy, Tòa án công nhận những tình tiết, sự kiện và tài liệu M đưa ra có giá trị chứng minh.
Căn cứ Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3927279 ngày đề nghị vay 10/11/2022 và lời trình bày của đương sự có cơ sở xác định ông C đã vay của M số tiền là 32.310.000đồng, lãi suất cho vay từ kỳ thanh toán thứ 01 đến kỳ thanh toán thứ 20 là 4,00%/tháng (48,00%/năm, một năm là 365 ngày), từ kỳ thanh toán thứ 21 đến kỳ thanh toán thứ 24 là 00%/tháng (00%/năm, một năm là 365 ngày).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì ông C mới chỉ thanh toán được 06 tháng với tổng số tiền là 12.771.961đồng, bao gồm: nợ gốc là 5.495.843đồng, tiền lãi là 7.221.857đồng, lãi chậm trả là 10.436đồng và phí là 43.825đồng. Từ ngày 18/8/2023 thì ông C không thanh toán cho Công ty M nữa. Căn cứ vào bảng tính lãi đến ngày 10/4/2025 do M cung cấp thì ông C hiện còn nợ tiền vốn gốc là 26.814.157đồng, tiền lãi trong hạn là 10.600.690đồng, tiền lãi quá hạn là 19.700.673đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 1.458.174đồng. Tổng số tiền ông C còn nợ M tạm tính đến ngày 10/4/2025 là 58.573.684đồng (năm mươi tám triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng).
Nay M yêu cầu ông Nguyễn Tuấn C phải thanh toán số tiền vốn vay và tiền lãi còn thiếu tạm tính đến ngày 10/4/2025 là 58.573.684đồng là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận.
Vì vậy, Hội đồng xét xử buộc ông Nguyễn Tuấn C thanh toán cho M số tiền vốn và tiền lãi tạm tính đến ngày 10/4/2025 là 58.573.684đồng (năm mươi tám triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng). Thời hạn thanh toán: kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông C phải nộp án phí trên số tiền phải trả cho M là: 58.573.684đồng x 5% = 2.928.684đ (Hai triệu chín trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng).
M không phải nộp án phí, trả lại cho M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 913.214đ (chín trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M
1. Buộc ông Nguyễn Tuấn C thanh toán cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M số tiền vốn và tiền lãi của khoản vay theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3927279 ngày đề nghị vay 10/11/2022 với tổng số tiền là: 58.573.684đồng (năm mươi tám triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng) trong đó: tiền vốn gốc là 26.814.157đồng, tiền lãi trong hạn là 10.600.690đồng, tiền lãi quá hạn là 19.700.673đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 1.458.174đồng.
- Thời hạn thanh toán: thanh toán kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Tuấn C phải nộp án phí là 2.928.684đ (Hai triệu chín trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng).
- Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M không phải nộp án phí, trả lại cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 913.214đ (chín trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010297 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận A.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận A; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Chi cục thi hành án Quận A; - Các đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Hồng Nga |