- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Mỹ Ph và ông Nguyễn Hữu L.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 76/2024/HNGĐ - ST Ngày: 19 - 02 - 2024 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Tuấn;
Ông Lý Khắc Chung.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến là Thư ký Tòa án nhân dân huyện CP, tỉnh An Giang.
Ngày 19 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CP xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 610/2024/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ Ph, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Tổ 14, ấp Hưng Th, xã Đào Hữu C, huyện CP, tỉnh An Giang. (Xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Tổ 14, ấp Hưng Th, xã Đào Hữu C, huyện CP, tỉnh An Giang. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/10/2023 và trong quá trình xét xử nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ Ph trình bày: Bà và ông L do tìm hiểu và yêu thương nhau chung sống năm 1996, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, một thời gian sau thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do ông L có quan hệ bất chính nhiều lần với nhiều người phụ nữ khác, thường xuyên ăn nhậu chửi mắn, đánh đập bà nhiều lần, bà cam chịu vì thương con. Đến năm 2021, bà và ông L ly thân được 01 năm rồi trở về chung sống vì thương con nhưng ông L vẫn chứng nào tật nấy không sửa đổi lại tiếp tục có người khác khi bà Ph phát hiện thì người phụ nữ đó đã có thai và đến nay con của họ đã được 04 tuổi, nên bà Ph quyết định ly thân và nay xin ly hôn với ông L.
- Về con chung: Bà và ông L có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bảo Ngh, sinh ngày 16/9/1997, Nguyễn Nhất Ph, sinh ngày 11/9/2001 hiện cháu Ngh và cháu Ph đã thành niên và có khả năng lao động được.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu L, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng ông L vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông L.
Tại phiên toà:
Bà Ph có đơn xin xét xử vắng mặt.
Ông L vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Hữu L có trú tại xã Đào Hữu C, huyện CP, tỉnh An Giang. Bà Ph khởi kiện xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện CP thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt xét xử lần thư hai không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Bà Ph và ông L chung sống năm 1996 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình giải quyết vụ án bà Ph cho rằng vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc, nay không còn tình cảm đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, đã ly thân từ năm 2021 đến nay, không còn tình cảm nên bà Ph cương quyết xin ly hôn. Xét thấy, bà Ph và ông L chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1996 và có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký là không đúng với quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Mỹ Ph và ông Nguyễn Hữu L.
- Về con chung: Bà Ph và ông L chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bảo Ngh, sinh ngày 16/9/1997, Nguyễn Nhất Ph, sinh ngày 11/9/2001, hiện cháu Ngh và cháu Ph đã thành niên và có khả năng lao động được nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí:
Bà Ph phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẻ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 51; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Mỹ Ph và ông Nguyễn Hữu L.
Về con chung: Bà Ph và ông L chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bảo Ngh, asinh ngày 16/9/1997, Nguyễn Nhất Ph, sinh ngày 11/9/2001, hiện cháu Ngh và cháu Ph đã thành niên và có khả năng lao động được nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ Ph phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005061 ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CP.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAT An Giang; - THA huyện CP; - VKSND huyện CP; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Ngọc Mỹ |