- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Trương Văn L và bà Hứa Cẩm T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2023/HNGĐ-ST Ngày 16-5-2023 Về việc ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hoàng Thám
Bà Quách Cẩm Tú
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mẵn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 147/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 100/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Văn L, sinh năm: 1988
Địa chỉ cư trú: Ấp 20, xã N P, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Bà Hứa Cẩm T, sinh năm: 1997
Địa chỉ cư trú: Ấp 15, xã Khánh Th, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Ông L và bà T có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Trương Văn L trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2015 được sự đồng ý của gia đình hai bên ông và bà Hứa Cẩm T làm đám cưới và tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi cưới vợ chồng chung sống có một đứa con nhưng thời gian gần đây vợ chồng xảy ra nhiều bất đồng; vợ chồng không có sự quan tâm nhường nhịn nhau nên thường xuyên cự cãi. Mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên đã ly thân một năm nay. Xét thấy vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống không còn hạnh phúc nên ông yêu cầu ly hôn với bà Hứa Cẩm T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Ngọc Th, sinh ngày 04/01/2015 hiện sống với ông. Khi ly ông yêu cầu nuôi con, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu.
- Bị đơn bà Hứa Cẩm T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân, thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn đúng như ông Trương Văn L trình bày. Vợ chồng không thể tiếp tục chung sống do đó ông Trương Văn L yêu cầu ly hôn chị đồng ý ly hôn với ông Trương Văn L.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Ngọc Th, sinh ngày 04/01/2015 hiện sống với ông L. Khi ly hôn ông L yêu cầu nuôi con bà đồng ý giao con cho ông L nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Trương Văn L yêu cầu ly hôn với bà Hứa Cẩm T, tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Trương Văn L, bà Hứa Cẩm T có đơn xin vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông L và bà T theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn L và bà Hứa Cẩm T cùng xác định vợ chồng làm đám cưới và tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy, mặc dù ông L và bà T đều xác định việc ông L và bà T làm đám cưới theo phong tục, chung sống với nhau là trên tinh thần tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà T không được pháp luật công nhận, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận ông Trương Văn L và bà Hứa Cẩm T là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Ông L và bà T xác định quá trình chung sống có 01 con chung tên Trương Ngọc Th, sinh ngày 04/01/2015 hiện sống với ông L, ông L yêu cầu được quyền nuôi con. Xét thấy, con chung Trương Ngọc Th hiện do ông L nuôi dưỡng, có nguyện vọng được sống chung với ông L, bà T cũng đồng ý giao con chung cho ông L nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con chung tên Trương Ngọc Th cho ông L tiếp tục nuôi dưỡng. Bà T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trương Văn L và bà Hứa Cẩm T xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Ông Trương Văn L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227, Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53; Điều 58, 59, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Trương Văn L và bà Hứa Cẩm T là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trương Ngọc Th, sinh ngày 04/01/2015 cho ông Trương Văn L tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Hứa Cẩm T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
5. Về án phí: Ông Trương Văn L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Ông Trương Văn L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011171 ngày 10/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |