- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đinh Thị R - Hoàng Thị L"
- Tòa quyết gì? Giữ nguyên bản án sơ thẩm
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2023/DS-PT Ngày 06-7-2023 V/v tranh chấp chia di sản thừa kế. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành ph n H i đồng t phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Hà Nam
Các Thẩm phán:
Ông Lại Văn Tùng
Ông Nguyễn Tiến Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hoàng Giang - Th k Tòa án nhân dân t nh Nam Đ nh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà: Bà Mai Th Bích Huyên - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2023 tại tr s Toà án nhân dân t nh Nam Đ nh t
ph c th m công khai v án dân s ph c th m th l số 27/2023/TLPT-DS ngày 10 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp chia di sản thừa kế.
Do bản án dân s s th m số 07/2023/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đ a v án ra x t ph c th m số 100/2023/QĐXXPT-DS ngày 01 tháng 6 năm 2023 gi a các đ ng s :
- Nguyên đ n: Bà Đinh Th R, sinh năm 1963; đ a ch : Xóm XT, xã GX, huyện GT, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n: Bà Đoàn Th Tr, sinh năm 1997; đ a ch ; Tổ 10 th trấn Nam Giang, huyện Nam Tr c, t nh Nam Đ nh; “có mặt”.
Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đ n: Ông Vũ Văn Q, luật s Công ty Luật TNHH Hiệp Thành - Đoàn luật s thành phố Hà Nội; “có mặt”.
- B đ n: Bà Hoàng Th L, sinh năm 1972; đ a ch : Xóm XT, xã GX, huyện GT, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
- Ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
+ Bà Đinh Th X, sinh năm 1948; đ a ch : P204-A4 Tập thể tổng c c kỹ thuật, ph ờng Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; “vắng mặt”.
+ Bà Đinh Th Đ, sinh năm 1954; đ a ch : Xóm XT, ã GX, huyện GT, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
+ Ông Đinh Văn Ch, sinh năm 1955; đ a ch : Xóm XT, ã GX, huyện GT, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
+ Bà Đinh Th Th, sinh năm 1958; đ a ch : Thôn Mỹ Am, ã Vũ Hội, huyện Vũ Th , t nh Thái Bình; “vắng mặt”.
+ Ông Đinh Xuân Tr, sinh năm 1960; đ a ch : Xóm Xuân Phong, ã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
+ Bà Đinh Th Th1, sinh năm 1961; đ a ch : Số 32, ngách 150, ngõ Xã Đàn 2, ph ờng Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; “vắng mặt”.
+ Bà Đinh Th Nh, sinh năm 1969; đ a ch : Xóm Xuân Thọ, ã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
+ Anh Đinh Văn M, sinh năm 1992; đ a ch : Xóm XT, ã GX, huyện GT, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
+ Ch Đinh Th H, sinh năm 1994; đ a ch : Xóm XT, ã GX, huyện GT, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
+ Anh Đinh Quang H, sinh năm 1996; đ a ch : Xóm Th Tứ, ã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của bà Xuân, Đông, Chiến, Thu, Tr ờng, Thoan, Nhu, Huy: Ông Trần Văn Sáng - Luật s Công ty Luật TNHH Hiệp Thành – Đoàn luật s thành phố Hà Nội; “có mặt”.
Ng ời làm chứng: Bà Trần Th Th m, sinh năm 1976; đ a ch : Xóm Th Tứ ã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đ n kh i kiện ngày 22-9-2022 và các văn bản khác có trong hồ s v án cũng nh tại phiên tòa nguyên đ n và ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n trình bày: C Đinh Văn Hoán và c Phạm Th Liên (Đinh Th Hoán) có 10 ng ời con là Đinh Th X, Đinh Th Đ, Đinh Văn Ch, Đinh Th Th, Đinh Xuân Tr, Đinh Th Th1, Đinh Th R, Đinh Th Nh, Đinh Văn V ng, Đinh Văn Tùng. C Hoán chết năm 1983, c Liên chết năm 2001, ông Tùng chết năm 2010, ông V ng chết năm 2013; đều không để lại di ch c. Ông Tùng có vợ là Trần Th Th m và con là Đinh Quang H (ông Tùng và bà Th m đã ly hôn năm 2001); ông V ng có vợ là Hoàng Th L và 02 con là Đinh Văn M, Đinh Th H.
C Hoán và c Liên có tài sản chung là các th a đất: th a đất số 47, tờ bản đồ số 36, diện tích 975 m2 (diện tích th c tế là 786,5 m2 do đã chuyển nh ợng một phần), th a số 45/1, tờ bản đồ số 36, diện tích 785 m2, th a số 36/1 tờ bản đồ số 36 diện tích 595 m2 tại óm Xuân Châu ã Giao Xuân đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất ngày 06/12/1997 mang tên hộ bà Đinh Th Hoán. Trên đất có 01 nhà đã uống cấp, không còn giá tr s d ng; các con cháu không ai có đóng góp gì trong việc tạo lập tài sản của hai c . Nay bà kh i kiện đề ngh Tòa án chia thừa kế theo quy đ nh của pháp luật và nhận quản lý, s d ng toàn bộ th a đất và có trách nhiệm thanh toán giá tr tài sản cho các đồng thừa kế còn lại.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/02/2023 b đ n là bà Hoàng Th L trình bày: Nguồn gốc các th a đất đang tranh chấp, đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất mang tên c Hoán là bố chồng bà (c Hoán và c Liên là vợ chồng) để lại; con cháu trong gia đình không ai đóng góp công sức gì. Hai c có 10 ng ời con, ông V ng và ông Tùng đã chết. Bà và ông V ng có 02 ng ời con là Đinh Văn M và Đinh Th H. Khi còn sống, c Liên đã lên tiếng cho mẹ con bà phần diện tích đất từ trái nhà phía đông hắt lên nh ng sau đó đã bán đi một suất đất. Nay bà đề ngh chia di sản thừa kế làm 3 phần, 3 mẹ con bà đ ợc 1/3 và nhận phần đất sát nhà ch Thắm, anh Ngọc.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/02/2023, ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan là anh Đinh Văn M trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp (các th a đất mang tên c Đinh Th Hoán) là do ông bà nội của anh là c Đinh Văn Hoán và c Phạm Th Liên để lại. Trong Giấy chứng nhận quyền s d ng đất mang tên Đinh Th Hoán vì c ông mất thì c bà lấy tên c ông. Khi còn sống, c Liên đã dẫn mẹ con anh đến th a đất óm Xuân Châu nói cho ba mẹ con anh một phần th a đất . Nay anh đề ngh Tòa án chia di sản thừa kế làm 3 phần, 3 mẹ con anh đ ợc 1/3 th a đất và nhận phần đất sát nhà Thắm, Ngọc.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/02/2023, ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan là ch Đinh Th H trình bày: Nguồn gốc các th a đất tranh chấp là do ông bà nội của ch là c Đinh Văn Hoán và c Phạm Th Liên để lại. Hai c đều đã chết nh ng không để lại di ch c. Ch nghe mẹ ch kể lại, khi c Liên còn sống có cho ba mẹ con ch một phần diện tích th a đất. Nay ch đề ngh Tòa án chia di sản thừa kế làm 3 phần, 3 mẹ con ch đ ợc 1/3 th a đất.
Tại bản t khai ngày 08/12/2022, văn bản trình bày kiến ngày 03/3/2023, ng ời đại diện theo ủy quyền của bà Đinh Th X, Đinh Th Đ, Đinh Văn Ch, Đinh Th Th, Đinh Xuân Tr, Đinh Th Th1, Đinh Th Nh, Đinh Quang H là ông Trần Văn Sáng trình bày: C Đinh Văn Hoán và c Phạm Th Liên tạo lập đ ợc khối tài sản là quyền s d ng các th a đất tại ã Giao Xuân với tổng diện tích là 2166,5 m2. C Hoán và c Liên có 10 ng ời con, c Hoán chết năm 1983, c Liên chết năm 2001, ông V ng chết năm 2013, ông Tùng chết năm 2010, không để lại di ch c. Hiện nay ch có bà L , anh Minh, ch Huế không đồng với việc phân chia di sản thừa kế. Bà Đinh Th X, Đinh Th Đ, Đinh Văn Ch, Đinh Th Th, Đinh Xuân Tr, Đinh Th Th1, Đinh Th Nh, Đinh Quang H tặng cho toàn bộ phần di sản các ông, bà đ ợc h ng thừa kế của c Hoán và c Liên là một phần quyền s d ng đất trong tổng diện tích là 2166,5 m2 cho bà Đinh Th R đ ợc toàn quyền quản l , s d ng, đ nh đoạt đối với phần di sản mà ông, bà là ng ời ủy quyền cho ông Sáng tặng cho bà Roan.
Tại bản t khai ngày 31/11/2022, ng ời làm chứng là bà Trần Th Th m trình bày: Tại thời điểm c Hoán, c Liên chết, bà là vợ hợp pháp của ông Đinh Văn Tùng. Năm 2001, bà và ông Tùng ly hôn; năm 2010 ông Tùng chết, bà không còn liên quan đến phần di sản thừa kế của ông Tùng để lại .
Tại biên bản làm việc ngày 16/11/2022, Ủy ban nhân dân xã Giao Xuân cung cấp: Tại bản đồ năm 1997, th a số 47 mang tên c Hoán tại tờ bản đồ số 36, diện tích 975 m2, đến năm 2006 thì chuyển cho ông Đinh Văn C ờng 188,5 m2 đất; th a số 45/1, tờ bản đồ số 36, diện tích 785 m2, th a số 36/1 tờ bản đồ số 36 diện tích 595 m2 mang tên c Hoán; từ khi c Hoán chết, c Liên là ng ời quản l s d ng. Từ tr ớc tới nay, th a đất đ ợc s d ng ổn đ nh, liên t c, không có tranh chấp. Nay đề ngh Tòa án giải quyết v án theo quy đ nh của pháp luật.
Kết quả em t th m đ nh và đ nh giá tài sản ngày 08-02-2023 c thể nh sau: Th a đất tranh chấp có v trí nh sau: Phía Bắc giáp ruộng hai l a, phía Nam giáp đ ờng liên óm, phía Tây giáp nhà thờ giáo họ Tân Châu, phía Đông giáp thổ đất ông Ngọc; có tổng diện tích là 780 m2 trên đất có 01 nhà cấp 4 đã uống cấp không còn giá tr s d ng; giá tr quyền s d ng th a đất là 2.005.575.000 đồng. Giá tr đất hai l a là 103.500.000 đồng.
Tại bản án dân s s th m số 07/2023/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh đã quyết đ nh.
Căn cứ vào các Điều 611, 612, 613, 623, 650, 651 và Điều 660 của Bộ luật Dân s ; Điều 228; Điều 271; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân s ; Điều 12, Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Đinh Th R về việc chia thừa kế tài sản.
2. Giao bà Đinh Th R đ ợc quyền s d ng 616 m2 đất thuộc th a đất số 47, tờ bản đồ số 36 tại óm Xuân Châu xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số L 465398 do Chủ t ch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh cấp ngày 06-12-1997, có tứ cận liền kề nh sau: phía Đông giáp đất chia cho bà Lý, anh Minh, ch Huế; phía Tây giáp nhà thờ; phía bắc giáp ruộng; phía nam giáp đ ờng liên óm (có s đồ kèm theo).
3. Giao bà Đinh Th R đ ợc quyền s d ng 785 m2 đất hai l a thuộc th a đất số 45/1, tờ bản đồ số 36 và 595 m2 đất hai l a thuộc th a đất số 36/1 tờ bản đồ số 36 tại óm Xuân Châu xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số L465398 do Chủ t ch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh cấp ngày 06-12-1997 (có s đồ kèm theo).
4. Giao bà Hoàng Th L, anh Đinh Văn M và ch Đinh Th H đ ợc quyền s d ng chung 164 m2 đất thuộc th a đất số 47, tờ bản đồ số 36 tại óm Xuân Châu xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số L 465398 do Chủ t ch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh cấp ngày 06-12-1997, có tứ cận liền kề nh sau: phía Tây giáp phần đất chia cho bà Roan, phía Đông giáp thổ đất anh Ngọc, phía Bắc giáp ruộng, phía Nam giáp đ ờng liên óm (có s đồ kèm theo).
Bà Hoàng Th L, anh Đinh Văn M và ch Đinh Th H có trách nhiệm thanh toán chênh lệch tài sản cho bà Đinh Th R là 207.292.000 đồng (chia phần mỗi ng ời phải thanh toán cho bà Roan là 69.097.000 đồng).
Ngoài ra, bản án s th m còn tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đ ng s .
Trong các ngày 08 tháng 4 năm 2023 và ngày 10 tháng 4 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy nhận đ ợc đ n kháng cáo của bà Đinh Th R, bà Đinh Th Nh, bà Đinh Th Đ, ông Đinh Xuân Tr và ông Đinh Văn Ch, có cùng nội dung cho rằng bản án s th m của Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy chia cho tôi và các đồng thừa kế khác đ ợc h ng 9/10 khối di sản thừa kế của bố mẹ để lại; chia cho bà Hoàng Th L, anh Đinh Văn M, ch Đinh Th H đ ợc h ng 1/10 khối di sản thừa kế của bố mẹ để lại. Tuy nhiên Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy lại chia cho bà L , anh Minh, ch Huế h ng di sản bằng hiện vật t ng đ ng 1/5 khối di sản, buộc bà L , anh Minh, ch Huế phải thanh toán cho tôi và các đồng thừa kế khác số tiền chênh lệch về di sản là không phù hợp với th c tế và nguyện vọng của gia đình tôi. Vì vậy đề ngh Tòa án cấp ph c th m, chấp nhận kháng cáo, s a bản án s th m phân chia cho tôi đ ợc h ng thừa kế bằng hiện vật là toàn bộ quyền s d ng đất tại các th a số 47, tờ bản đồ số 36, diện tích là 975m2 (đã chuyển nh ợng 188,5m2) tại óm Xuân Châu xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh; th a số 45/1, tờ bản đồ số 36, diện tích là 785m2; th a số 36/1, tờ bản đồ số 36, diện tích là 595m2. Tôi có trách nhiệm thanh toán cho bà L , anh Minh, ch Huế số tiền chênh lệch từ việc phân chia di sản, theo quy đ nh của pháp luật.
Kiểm sát viên - Viện kiểm sát t nh Nam Đ nh phát biểu kiến: Về tố t ng, quá trình giải quyết v án tại cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng t
đã tuân theo các quy đ nh của Bộ luật tố t ng dân s . Các đ ng s chấp hành đ ng các quy đ nh pháp luật tố t ng dân s , quyền lợi của các đ ng s đ ợc bảo đảm.
Về đ ờng lối giải quyết v án. Căn cứ vào các tài liệu thu thập đ ợc l u trong hồ s v án và quá trình tranh t ng tại phiên tòa; đề ngh Hội đồng t , căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s ; bác đ n kháng cáo của ông Trần Văn Trinh và gi nguyên bản án s th m.
Về án phí giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án đ ợc em t tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng t (HĐXX) t kháng cáo của bà Đinh Th R và một số các đồng thừa kế:
Về thủ t c tố t ng: Đ n kháng cáo của bà Đinh Th R, bà Đinh Th Nh, bà Đinh Th Đ, ông Đinh Xuân Tr và ông Đinh Văn Ch đ ợc làm trong thời hạn luật đ nh, do vậy đ ợc HĐXX giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.
Xét nội dung kháng cáo của bà Đinh Th R, bà Đinh Th Nh, bà Đinh Th Đ, ông Đinh Xuân Tr và ông Đinh Văn Ch. HĐXX t thấy. Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy ác đ nh khối di sản thừa kế và nh ng ng ời đ ợc h ng di sản thừa kế của c Đinh Văn Hoán và c Phạm Th Liên (Đinh Th Hoán) để lại, cũng nh việc phân chia di sản thừa kế theo quy đ nh của pháp luật, theo quyết đ nh của Bản án dân s s th m số 07/2023DS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy là có căn cứ. Tuy nhiên bà Roan và các đồng thừa kế khác nh bà Nhu, bà Đông, ông Tr ờng, ông Chiến kháng cáo không nhất trí với việc cấp s th m phân chia cho bà L , anh Minh, ch Huế đ ợc quyền s d ng 164m2 đất tại th a số 47, tờ bản đồ số 36 có diện tích là 786,5m2 và buộc mẹ con bà L phải có trách nhiệm thanh toán chênh lệch tài sản cho bà Đinh Th R là 207.292.000 đồng. Với các l do nh kỷ phần thừa kế mà mẹ con bà L đ ợc h ng ch bằng 1/10 trong tổng diện tích đất 786,5m2 tại th a số 47, tờ bản đồ số 36. Trong khi đó cấp s th m lại phân chia cho mẹ con bà L đ ợc quyền s d ng 164m2 đất t ng đ ng với khoảng 2/10 trong tổng diện tích đất 786,5m2; mẹ con bà L hiện nay đã có chỗ ổn đ nh, m c đích của bà L muốn lấy đất là để chuyển nh ợng cho ng ời khác, trong khi đó bà Roan và các đồng thừa kế khác muốn gi lại th a đất do ông cha để lại; tr ờng hợp bà L và các con nhận hiện vật nh ng không thanh toán tiền chênh lệch cho ch ng tôi sẽ làm ảnh h ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà Roan và các đồng thừa kế … HĐXX nhận thấy, trong quá trình giải quyết v án cấp s th m bà L và các con là anh Minh, ch Huế đều có nguyện vọng đ ợc chia và nhận kỷ phần thừa kế bằng hiện vật là quyền s d ng đất tại th a số 47, tờ bản đồ số 36. X t thấy th a số 47, tờ bản đồ số 36 có tổng diện tích là 975m2 (đã chuyển nh ợng 188,5m2) còn lại 786,5m2 nếu chia cho 10 kỷ phần thì mỗi kỷ phần đ ợc 78,65m2. Xem t hình thuể của th a đất số 47, tờ bản đồ số 36 cho thấy th a đất có hình tứ giác, trong đó các cạnh chiều rộng của th a đất là các cạnh phía Nam (giáp đ ờng), cạnh phía Bắc (giáp ruộng l a) dài 19,3m; chiều dài (chiều sâu) của th a đất cạnh phía Đông (giáp nhà C ờng, Thắm, Ngọc) dài 38m, cạnh phía Tây (giáp nhà thờ) dài 40,7m. Nh vậy với hình thể và v trí tứ cận của th a đất nh đã nói trên, thì ch có cách chia duy nhất là chia theo chiều cạnh phía Nam. Nh ng cạnh phía Nam ch có chiều dài 19,3m mà chia cho 10 kỷ phần thì mỗi kỷ phần ch đ ợc 1,93m chiều rộng theo mặt đ ờng, trong khi đó cạnh chiều dài lên tới gần 40m. Với kích th ớc nh trên thì 1/10 kỷ phần mà mẹ con bà L đ ợc chia không thể s d ng đất vào việc ây d ng nhà và các công trình trên đất, kể cả việc trồng trọt trên đất cũng không thuận lợi. Do vậy, t thấy cấp s th m phân chia di sản thừa kế cho các đồng thừa kế, trong đó có mẹ con bà L nh quyết đ nh của bản án s th m là phù hợp với quy đ nh của pháp luật, đảm bảo đ ợc quyền và lợi ích hợp pháp của các đ ng s trong v án.
Từ nhận đ nh trên Hội đồng t
t thấy không có căn cứ để chấp nhận đ n kháng cáo của bà Đinh Th R, bà Đinh Th Nh, bà Đinh Th Đ, ông Đinh Xuân Tr và ông Đinh Văn Ch, cần gi nguyên bản án s th m của Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy.
Về án phí: Do yêu cầu kháng cáo không đ ợc chấp nhận, cho nên bà Đinh Th Nh phải nộp tiền án phí dân s ph c th m. Bà Đinh Th R, bà Đinh Th Đ, ông Đinh Xuân Tr và ông Đinh Văn Ch đ ợc miễn nộp tiền án phí dân s ph c th m.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân s năm 2015:
QUYẾT ĐỊNH:
Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Căn cứ vào các Điều 611, 612, 613, 623, 650, 651 và Điều 660 của Bộ luật Dân s ; Điều 228; Điều 271; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân s ; Điều 12, Điều 27, Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Đinh Th R về việc chia thừa kế tài sản.
2. Giao bà Đinh Th R đ ợc quyền s d ng 616 m2 đất thuộc th a đất số 47, tờ bản đồ số 36 tại óm Xuân Châu xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số L 465398 do Chủ t ch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh cấp ngày 06-12-1997, có tứ cận liền kề nh sau: phía Đông giáp đất chia cho bà Lý, anh Minh, ch Huế; phía Tây giáp nhà thờ; phía bắc giáp ruộng; phía nam giáp đ ờng liên óm (có s đồ kèm theo).
3. Giao bà Đinh Th R đ ợc quyền s d ng 785 m2 đất hai l a thuộc th a đất số 45/1, tờ bản đồ số 36 và 595 m2 đất hai l a thuộc th a đất số 36/1 tờ bản đồ số 36 tại óm Xuân Châu xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số L465398 do Chủ t ch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh cấp ngày 06-12-1997 (có s đồ kèm theo).
4. Giao bà Hoàng Th L, anh Đinh Văn M và ch Đinh Th H đ ợc quyền s d ng chung 164 m2 đất thuộc th a đất số 47, tờ bản đồ số 36 tại óm Xuân Châu xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số L 465398 do Chủ t ch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Đ nh cấp ngày 06-12-1997, có tứ cận liền kề nh sau: phía Tây giáp phần đất chia cho bà Roan, phía Đông giáp thổ đất anh Ngọc, phía Bắc giáp ruộng, phía Nam giáp đ ờng liên óm (có s đồ kèm theo).
Bà Hoàng Th L, anh Đinh Văn M và ch Đinh Th H có trách nhiệm thanh toán chênh lệch tài sản cho bà Đinh Th R là 207.292.000 đồng (chia phần mỗi ng ời phải thanh toán cho bà Roan là 69.097.000 đồng).
Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân s .
5. Về án phí: Do yêu cầu kháng cáo không đ ợc chấp nhận, cho nên bà Đinh Th Nh phải nộp tiền án phí dân s ph c th m. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí phúc th m mà bà Nhu đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền số 0000513 ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Chi c c thi hành án Dân s huyện Giao Thủy. Bà Nhu đã nộp đủ tiền án phí dân s ph c th m.
6. Ghi nhận s t nguyện của bà Xuân, bà Đông, ông Chiến, bà Thu, ông Tr ờng, bà Thoan, bà Roan, bà Nhu, anh Huy tặng cho bà Đinh Th R kỷ phần thừa kế đ ợc h ng cho bà Đinh Th R và không yêu cầu thanh toán giá tr .
7. Các quyết đ nh khác của bản án s th m không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
TM. HỘI Đ NG X T X PH C TH M Nơi nhận:
TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đ ng s ;
- VKSND t nh Nam Đ nh;
- TAND huyện Giao Thủy;
- Chi c c THADS huyện Giao Thủy;
- Hồ s v án;
- L u VT.
Vũ Hà Nam THÀNH VIÊN HỘI Đ NG X T X
TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Văn Tùng Nguyễn Tiến Dũng
Vũ Hà Nam
| Nơi nhận: - Các đ ng s ; - VKSND t nh Nam Đ nh; - VKSND huyện Giao thủy - Chi c c THADS huyện Giao Thủy; - L u hồ s v án. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ TH M TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Hiền |