- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án.
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2021/DS-PT Ngày: 10/3/2021 V/v tranh chấp h p đ ng cầm cố quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Th Thanh
Các Thẩm phán:
Bà Trương Th Bích Thủy
Bà Huỳnh Kim Oanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm H ng Diễm – Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.
- i di n i n ki m s t nh n d n t nh ồng Th p: Ông Lê Thành Biên
- Ki m sát vi n tham gia phi n t a
Vào ngày 19/01/2021, ngày 24/02/2021 và ngày 10/3/2021 tại trụ sở T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 486/2020/TLPT-DS ngày 01 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp H p đ ng cầm cố quy n s d ng đất .
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 63/2020/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2020 của T a án nhân dân huyện T b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 526/2020/QĐ-PT ngày 21 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1 Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1967;
1.2 Bà Nguyễn Th H, sinh năm 1965;
Cùng đ a ch : ấp K9, xã Phú Đ, huyện T, t nh Đ ng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của ông N và bà H là anh Nguyễn Đức B, sinh năm 1992; Đ a ch : ấp K9, xã Phú Đ, huyện T, t nh Đ ng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 03/9/2019) (Có mặt)
2. Bị đơn:
2.1 Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1960;
2.2. Bà Nguyễn Th Kim N, sinh năm 1964 (Có mặt)
Cùng đ a ch : ấp K9, xã Phú Đ, huyện T, t nh Đ ng Tháp
Người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của ông Ch và bà N là ông Thái Quang T – là Luật sư, Văn ph ng Luật sư C thuộc Đoàn luật sư t nh Đ ng Tháp; đ a ch : Phường 1, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (Có mặt)
3. Người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan:
3.1 Ông Trần Thành L, sinh năm 1987; (Vắng mặt)
3.2 Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1987 (Vắng mặt)
Cùng đ a ch : ấp K9, xã Phú Đ, huyện T, t nh Đ ng Tháp
4. Người kháng cáo: Bà Nguyễn Th Kim N là b đơn trong vụ án
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Nguyễn ăn N và bà Nguyễn Thị H trình bày:
Vào ngày 01/4/2013 ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H có thỏa thuận cố của ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N 16.000m2 đất tr ng lúa, tọa lạc tại ấp K9, xã Phú Đ, huyện T, t nh Đ ng Tháp, với giá là 500 000 000đ, thời hạn cố đất là 6 năm, k từ ngày 01/4/2013 đến ngày 01/4/2019 là hết hạn
Sau khi 2 b n ký h p đ ng cố đất, v ch ng ông N đã giao đủ tiền cố đất cho ông Ch và bà N và nhận phần đất tr n canh tác đất cho đến nay
Do h p đ ng cố đất giữa v ch ng ông N với v ch ng bà N đã hết thời hạn theo thỏa thuận và phần đất mà v ch ng bà N cố cho v ch ng ông N, hiện bà N đã thế chấp đ vay tiền tại Ngân hàng
Nay ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H y u cầu hủy h p đ ng cố đất ngày 01/4/2013, y u cầu ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N có trách nhiệm phải trả lại cho v ch ng ông N số tiền cố đất là 500 000 000đ, v ch ng ông N thống nhất trả lại phần đất đã cố cho v ch ng bà N.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần ăn Ch trình bày:
Vào năm 2012-2013, v ch ng bà có thỏa thuận cố cho v ch ng bà H 16.000m2 đất lúa, tọa lạc tại ấp K9, xã Phú Đ, với số tiền là 500 000 000đ, thời hạn cố là 6 năm, 2 b n có làm giấy tay với nhau (giấy ngày 01/3/2019) Sau khi thỏa thuận xong bà có giao phần đất tr n cho v ch ng ông N canh tác, c n số tiền 500.000 000đ v ch ng ông N không có giao cho v ch ng bà mà khấu trừ số tiền v ch ng bà mua thiếu tiền vật tư nông nghiệp của v ch ng ông N vào năm 2012-2013, đ không phải đóng tiền lãi nữa
Nay v ch ng ông N y u cầu v ch ng bà trả lại số tiền cố đất c n thiếu là 500 000 000đ, v ch ng ông N trả lại phần đất đã cố cho v ch ng bà, bà không đ ng ý, vì số tiền 500 000 000đ không phải là tiền cố đất mà tiền bà mua thiếu vật tư nông nghiệp của v ch ng ông N, v ch ng ông N tính lãi cao nên mới ra số tiền tr n, bà y u cầu v ch ng ông N mang sổ sách mua vật tư nông nghiệp của bà năm 2012- 2013 đ đối chiếu lại, điều ch nh lãi số tiền tr n, c n lại bao nhi u bà sẽ trả lại cho v ch ng ông N.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Thành L có ý kiến trình bày:
Trước đây cha, mẹ anh (ông Ch và bà N) có mua vật tư nông nghiệp của anh T, do không có tiền trả n n cha, mẹ anh lấy phần đất của anh (phần đất thuộc thửa 271, tờ bản đ số 4) diện tích là 4.000m2, do anh đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ giao cho v ch ng bà H canh tác đ trừ n mà cha, mẹ anh thiếu anh T.
Nay ông Ch và bà H khởi kiện y u cầu hủy h p đ ng cầm cố đối với phần đất tr n, anh không có ý kiến hay y u cầu gì, vì phần đất tr n anh đã giao cho cha, mẹ anh canh tác.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Minh T có ý kiến trình bày:
Vào năm 2010- 2013, v ch ng bà N có đến cửa hàng vật tư nông nghiệp của anh đ mua phân, thuốc trừ sâu về canh tác lúa, với thỏa thuận là sau khi thu hoạch xong mùa vụ sẽ thanh toán dứt đi m số tiền tr n, đ ng thời b n bà N ch u lãi suất là 2%/tháng Đến năm 2013, khi hai b n đối chiếu lại sổ sách thì bà N c n n anh khoảng gần 300 000 000đ (lâu quá không nhớ chính xác), do năm 2013 v ch ng bà N không có tiền trả cho anh n n v ch ng bà N có thỏa thuận là cố cho cha, mẹ anh (ông N và bà H) 16 công đất với giá là 500 000 000đ, đ lấy tiền trả cho anh.
Nay cha, mẹ anh khởi kiện y u cầu v ch ng bà N trả lại số tiền cố đất trên, anh không có ý kiến hay y u cầu gì trong vụ án này
Tại bản án sơ thẩm số 63/2020/DS-ST ngày 30/9/2020 của T a án nhân dân huyện T đã quyết đ nh:
1. Chấp nhận y u cầu của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H đối với ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N.
2. Hủy h p đ ng cầm cố đất ngày 01/4/2013 giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H đối với ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N.
3. Buộc ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N có trách nhiệm li n đới trả lại cho ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H số tiền cố đất c n thiếu là 500 000 000đ (Năm trăm triệu đ ng)
K từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án), cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
4. Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H về việc trả lại cho ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N phần đất thuộc thửa đất số 375, 376 và 377, cùng tờ bản đ số 3, diện tích 12 055m2 (đo đạc thực tế 12 520,3m2), do ông Trần Văn Ch đứng t n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ th như sau:
Thửa đất số 375, 376 và 377:
Hướng Đông giáp đất ông Nguyễn Văn Bé S có chiều dài là 190,19 mét (Từ mốc số M5 đo đến mốc số M8);
Hướng Nam giáp k nh Tập Đoàn có chiều dài là 64,08 mét (từ mốc M8 đo đến mốc M9);
Hướng Tây giáp k nh Thủy L i có chiều dài là 2,78 mét (Từ mốc số M9 đo đến mốc số M10);
Hướng Tây giáp k nh Thủy L i có chiều dài là 187,64 mét (Từ mốc số M10 đo đến mốc số M2);
Hướng Tây giáp k nh Thủy L i có chiều dài là 1,61 mét (Từ mốc số M2 đo đến mốc số M3);
Hướng Bắc giáp k nh Thủy L i có chiều dài là 66,01 mét (Từ mốc số M3 đo đến mốc số M5)
Tổng diện tích thực đo của thửa 375, 376 và 377 là 12 520,3m2.
Theo sơ đ đo đạc ngày 02/7/2020 của Công ty TNHH d ch vụ và đo đạc B và biên bản xem xét thẩm đ nh tại chổ của T a án
5. Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H về việc trả lại cho ông Trần Thành L phần đất thuộc thửa đất số 271, tờ bản đ số 4, diện tích 4 313m2 (đo đạc thực tế 4 371,3m2) tờ bản đ số 4 do ông Trần Thành L đứng t n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ th như sau:
Thửa số 271:
Hướng Đông giáp đất ông Võ Văn B có chiều dài là 76,21 mét (Từ mốc số M2 đo đến mốc số M3);
Hướng Đông giáp đất ông Võ Văn B có chiều dài là 7,68 mét (Từ mốc số M3 đo đến mốc số M4);
Hướng Đông giáp đất ông Võ Văn B có chiều dài là 28,93 mét (Từ mốc số M4 đo đến mốc số M5);
Hướng Nam giáp k nh Thủy L i có chiều dài là 35,28 mét (từ mốc M5 đo đến mốc M6);
Hướng Tây giáp đất ông Đinh Phi H có chiều dài là 114,15 mét (Từ mốc số M6 đo đến mốc số M1);
Hướng Bắc giáp đất ông L Văn B có chiều dài là 43,45 mét (Từ mốc số M1 đo đến mốc số M2)
Tổng diện tích thực đo của thửa 271 là 4 371,3m2.
Theo sơ đ đo đạc ngày 02/7/2020 của Công ty TNHH d ch vụ và đo đạc B và bi n bản xem xét thẩm đ nh tại chổ của T a án
Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H tự nguyện ch u 9 700 000đ tiền chi phí xem xét thẩm đ nh tại chổ (đã nộp xong)
4. Về án phí:
Ông Trần Văn Ch đư c miễn toàn bộ tiền án phí theo quy đ nh
Bà Nguyễn Th Kim N phải nộp 12 000 000đ (Mười hai triệu đ ng), tiền án phí dân sự sơ thẩm
Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H đư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12 000 000, theo bi n lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005804 ngày 03/01/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
Ngoài ra bản án sơ thẩm c n tuy n về quyền kháng cáo, quyền y u cầu thi hành án theo quy đ nh của pháp luật
Sau khi xét xử sơ thẩm, b đơn bà Nguyễn Th Kim N kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm số: 63/2020/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T, t nh Đ ng Tháp
Bà N kháng cáo y u cầu T a phúc thẩm xem xét lại số tiền cố đất 500.000 000 đ ng, vì số tiền này bà N không có nhận mà là tiền mua vật tư nông nghiệp b tính lãi cao, hai b n chưa đối chiếu sổ sách
- Tại phi n t a phúc thẩm
+ Nguyên đơn ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị H có anh Nguyễn Đức B là người đại diện theo ủy quy n trình bày: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H giữ nguy n y u cầu khởi kiện đề ngh T a phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà N giữ nguy n bản án sơ thẩm
Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N đ ng thời là người đại diện theo ủy quy n của ông Trần Văn Ch trình bày: Đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận y u cầu kháng cáo, xem xét lại số tiền cố đất 500 000 000 đ ng, vì số tiền này bà N không có nhận mà là tiền mua vật tư nông nghiệp khoảng 200 000 000 đ ng Bà H tính lãi cao thành 500 000 000 đ ng, n n ch đ ng ý trả cho v ch ng bà H 200 000 000 đ ng.
+ Lu t sư b o vệ quy n và l i ích h p pháp của bị đơn ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Kim N trình bày: Đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà N Bỏi vì, hai b n làm h p đ ng cầm cố quyền sử dụng đất nhưng thật chất là từ h p đ ng mua bán vật tư nông nghiệp do bà N n tiền mua vật tư nông nghiệp của bà H nên bà H cầm cố quyền sử dụng đất của bà N đ trừ n Anh B đại diện theo ủy quyền của bà H cũng thừa nhận là bà H cầm cố đất của bà N đ trừ n mua vật tư nông nghiệp khoảng 300 000 000 đ ng Phần tiền c n lại bà H đưa cho bà N nhưng bà N không thừa nhận là có nhận tiền cố đất của bà H. Bà H cũng không có giấy tờ bi n nhận là bà N nhận tiền của bà H nên bà N ch thừa nhận n bà H khoảng 200 000 000 đ ng là có căn cứ.
- Đại diện Viện Ki m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:
Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phi n t a phúc thẩm
Về nội dung:
Xét diện tích đất tranh chấp h p đ ng cầm cố, bà N đã thế chấp đ vay tiền của Ngân hàng T, chi nhánh Đ ng tháp và đất này đư c cấp cho hộ gia đình bà N, ông Ch, trong đó có các con của bà N, ông Ch Nhưng trong quá trình giải quyết T a án cấp sơ thẩm đã không đưa Ngân hàng T, chi nhánh Đ ng tháp và các con của bà N, ông Ch vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan trong vụ án là thiếu tư cách đương sự Vì vậy, T a án cấp sơ thẩm đã vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng
Do đó, đề ngh Hội đ ng xét xử hủy bản án sơ thẩm, giao h sơ vụ án cho T a án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo quy đ nh của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong h sơ, vụ án đã đư c xem xét tại phi n t a và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét H p đ ng cầm cố quyền sử dụng đất giữa v ch ng bà H với v ch ng bà N là có thật và thực tế đã xảy ra, hai b n có làm giấy tay với nhau, theo giấy cố đất ngày 01/4/2013 đư c hai b n thừa nhận th hiện: V ch ng bà N thống nhất cố cho v ch ng bà H 16.000m2 đất ruộng, tọa lạc tại ấp K 9, xã Phú Đ với số tiền là 500 000 000đ, thời hạn cố là 6 năm, tính từ ngày 01/4/2013 V ch ng bà N đã giao phần diện tích đất đã cố cho v ch ng bà H quản lý và sử dụng từ tháng 4/2013, việc v ch ng bà N giao đất cho v ch ng bà H quản lý và sử dụng đã đư c các b n thừa nhận và phần đất tr n hiện vẫn do v ch ng bà H đang quản lý và canh tác
Xét bà N kháng cáo cho rằng không nhận tiền cố đất mà trừ vào 200 000 000 đ ng tiền bà N n v ch ng bà H tiền mua vật tư nông nghiệp và tính tiền lãi của 200 000 000 đ ng, tổng cộng vốn và lãi là 500 000 000 đ ng
Hội đ ng xét xử xét thấy, lời trình bày của bà N là không có cơ sở đ chấp nhận Bởi vì, tại bi n bản lấy lời khai ngày 29/5/2020 bà N trình bày năm 2013-2014 bà N mua vật tư nông nghiệp của anh T con bà H, tiền gốc khoảng hơn 200 000 000 đ ng Ngày 01/4/2013 bà N cố đất cho bà H đ trừ tiền mua vật tư nông nghiệp gốc và lãi là 500 000 000 đ ng Tuy nhi n, tại phi n t a phúc thẩm bà N lại cho rằng mua vật tư nông nghiệp của bà H Điều này cho thấy lời khai của bà N tại phi n t a phúc thẩm mâu thuẫn với lời khai tại T a án cấp sơ thẩm n n lời khai tại phi n t a phúc thẩm là không đúng
Như vậy, căn cứ vào lời khai của bà N tại T a án cấp sơ thẩm, v ch ng bà N cố đất cho v ch ng bà H và lấy một phần tiền cố đất đ trả tiền n mua vật tư nông nghiệp của anh T con bà H. Ngoài ra, bà N y u cầu xem xét h p đ ng mua bán vật tư nông nghiệp đối chiếu sổ sách đ xác đ nh tiền gốc và điều ch nh lãi suất Vì bà H tính lãi cao 3%/tháng Xét lời trình bày của bà N là không có cơ sở đ chấp nhận Bởi vì, tại phi n t a phúc thẩm bà N thừa nhận theo thông lệ mua bán vật tư nông nghiệp tại đ a phương thì lãi suất tính là 2%/tháng Nhưng việc bà H tính lãi từ số tiền gốc là bao nhi u đ ra số tiền lãi 300 000 000 đ ng, tổng cộng vốn lãi là 500 000 000 đ ng, thì bà N cũng không suất trình đư c chứng cứ chứng minh Trong khi đó anh B đại diện theo ủy quyền của v ch ng bà H cho rằng việc mua bán vật tư nông nghiệp sảy ra từ lâu, sổ sách không c n lưu giữ ch nhớ tiền mua bán vật tư nông nghiệp khoảng 300 000 000 đ ng, c n 200 000 000 đ ng thì bà H đưa cho bà N n n trong h p đ ng cầm cố đất mới ghi giá 500 000 000 đ ng.
Từ những phân tích tr n, xét thấy lời trình bày của bà N là không có căn cứ Bởi vì, nếu bà N không đ ng ý h p đ ng cầm cố quyền sử dụng đất giá 500 000 000 đ ng và nhận tiền cố đất của bà H, thì v ch ng bà N đã không ký tên vào h p đ ng cầm cố quyền sử dụng đất và trong thời gian dài từ năm 2013 đến năm 2020 v ch ng bà N không có ý kiến gì về h p đ ng mua bán vật tư nông nghiệp và cũng không tranh chấp gì với v ch ng bà H về số tiền của h p đ ng cầm cố đất Cho n n, có đủ cơ sở khẳng đ nh h p đ ng cầm cố quyền sử dụng đất giữa v ch ng bà N với v ch ng bà H đã đư c hai b n thực hiện theo đúng nội dung h p đ ng N n kháng cáo của bà N là không có cơ sở đ chấp nhận
[2 Xét lời trình bày của Luật sư bảo vệ quyền và l i ích h p pháp cho bà N, đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà N là không có căn cứ đ chấp nhận như Hội đ ng xét xử đã phân tích tr n
[3 Xét đề ngh của đại diện Viện ki m sát, đề ngh Hội đ ng xét xử hủy bản án sơ thẩm là không có căn cứ
Bởi vì, quan hệ tranh chấp là h p đ ng cầm cố quyền sử dụng đất nên phần đất này vẫn thuộc quyền sử dụng h p pháp của v p ch ng bà N Đ ng thời, Ngân hàng cũng có đơn không tranh chấp h p đ ng vay đối với b đơn. N n không cần thiết phải đưa Ngân hàng tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền l i nghĩa vụ li n quan. Ngoài ra, bà N xác đ nh đất này là do v ch ng bà N tạo lập, v ch ng bà N cầm cố quyền sử dụng đất các con bà N không có ý kiến gì Vì vậy, cũng không cần thiết phải đưa các con bà N tham gia tố tụng với tư các là người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan trong vụ án Do đó, không chấp nhận đề ngh của đại diện Viện ki m sát T nh
4 Xét bản án sơ thẩm xét xử là có căn cứ n n Hội đ ng xét xử giữ nguy n bản án sơ thẩm
[5 Về án phí dân sự phúc thẩm: Do bản án sơ thẩm đư c giữ nguy n, n n bà N phải ch u án phí phúc thẩm theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các phần khác không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 116, Điều 117, Điều 122, Điều 123, Điều 131, Điều 309 và Điều 310 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án.
Tuyên :
- Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Th Kim N.
- Giữ nguy n Bản án dân sự sơ thẩm số 63/2020/DS-ST ngày 30/9/2020 của T a án nhân dân huyện T.
1. Chấp nhận y u cầu của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H đối với ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N.
2. Hủy h p đ ng cầm cố đất ngày 01/4/2013 giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H với ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N.
3. Buộc ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N có trách nhiệm li n đới trả lại cho ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H 500 000 000đ (Năm trăm triệu đ ng)
K từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án), cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
4. Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H về việc trả lại cho ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Th Kim N phần đất thuộc thửa đất số 375, 376 và 377, cùng tờ bản đ số 3, diện tích 12 055m2 (đo đạc thực tế 12 520,3m2), do ông Trần Văn Ch đứng t n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ th như sau:
Thửa đất số 375, 376 và 377:
Hướng Đông giáp đất ông Nguyễn Văn Bé S: 190,19m (Từ mốc số M5 đo đến mốc số M8);
Hướng Nam giáp k nh Tập Đoàn: 64,08m (từ mốc M8 đo đến mốc M9);
Hướng Tây giáp k nh Thủy L i: 2,78m (Từ mốc số M9 đo đến mốc số M10);
Hướng Tây giáp k nh Thủy L i: 187,64m (Từ mốc số M10 đo đến mốc số M2);
Hướng Tây giáp k nh Thủy L i: 1,61m (Từ mốc số M2 đo đến mốc số M3);
Hướng Bắc giáp k nh Thủy L i: 66,01m (Từ mốc số M3 đo đến mốc số M5).
Tổng diện tích thực đo của thửa 375, 376 và 377 là 12 520,3m2.
Theo sơ đ đo đạc ngày 02/7/2020 của Công ty TNHH d ch vụ và đo đạc B và bi n bản xem xét thẩm đ nh tại chổ của T a án
5. Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H về việc trả lại cho ông Trần Thành L phần đất thuộc thửa đất số 271, tờ bản đ số 4, diện tích 4 313m2 (đo đạc thực tế 4 371,3m2) tờ bản đ số 4 do ông Trần Thành L đứng t n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ th như sau:
Thửa số 271:
Hướng Đông giáp đất ông Võ Văn B: 76,21m (Từ mốc số M2 đo đến mốc số M3);
Hướng Đông giáp đất ông Võ Văn B: 7,68m (Từ mốc số M3 đo đến mốc số M4);
Hướng Đông giáp đất ông Võ Văn B: 28,93m (Từ mốc số M4 đo đến mốc số M5);
Hướng Nam giáp k nh Thủy L i: 35,28m (từ mốc M5 đo đến mốc M6);
Hướng Tây giáp đất ông Đinh Phi H: 114,15m (Từ mốc số M6 đo đến mốc số M1);
Hướng Bắc giáp đất ông L Văn B: 43,45m (Từ mốc số M1 đo đến mốc số M2)
Tổng diện tích thực đo của thửa 271 là 4 371,3m2.
Theo sơ đ đo đạc ngày 02/7/2020 của Công ty TNHH d ch vụ và đo đạc B và bi n bản xem xét thẩm đ nh tại chổ của T a án
Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H tự nguyện ch u 9 700 000đ tiền chi phí xem xét thẩm đ nh tại chổ (đã nộp xong)
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Văn Ch đư c miễn toàn bộ tiền án phí theo quy đ nh
Bà Nguyễn Th Kim N phải nộp 12 000 000đ (Mười hai triệu đ ng), tiền án phí dân sự sơ thẩm
Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th H đư c nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12 000 000, theo bi n lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005804 ngày 03/01/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, t nh Đ ng Tháp
5. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Nguyễn Th Kim N phải nộp 300 000 đ ng tiền án phí dân sự phúc thẩm, nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300 000 đ ng theo bi n lai thu số 0010402 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, t nh Đ ng Tháp (đã nộp xong)
Trường h p bản án, quyết đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.
| Nơi nhận: - VKSND t nh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA T nh; - VP TA T nh; - T a án nhân dân huyện T; - Chi Cục THA DS huyện T; - Các đương sự; - Lưu: H sơ VA (V). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA Ã KÝ Nguy n Thị Thanh |