vanban.org

Bản án 76/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ v o các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và 273 Bộ lu t tố tụn dân sự.

N h quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an Thườn vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí Tòa án Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh N uy n V n S đối với ch Lươn Th Mỹ D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n cứ v o các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và 273 Bộ lu t tố tụn dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:76/2018/HNGĐ-ST
Ngày 25.5.2018.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dƣơng Ngọc Trang. Các Hội thẩm nhân dân: 1 B N uy n Th Ly; 2 n N ô V n M n .

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm V n Dươn , l Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: n N uy n V n Lộc – Kiểm sát viên. N y 25 thán 5 n m 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 272/2018/TLST-HNGĐ n y 12 thán 4 n m 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 91/2018/QĐXX-ST n y 10 thán 5 n m 2018 iữa các đươn sự: 1. Nguyên đơn: N uy n V n S– Sinh n m 1979 (Có đơn xin vắn mặt) Địa chỉ: Ấp Mỹ A, xã N, huyện C, tỉnh A. 2. Bị đơn: Lươn Th Mỹ D– Sinh n m 1980 (Có đơn xin vắn mặt) Địa chỉ: Ấp Thạnh H, xã L, huyện Châu T, tỉnh T. Tạm trú: Ấp Mỹ A, xã N huyện Chợ M, tỉnh A.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tron đơn khởi kiện v các lời khai n uyên đơn anh N uy n V n S tr nh y: Anh v ch Lươn Th Mỹ D cưới nhau v o n m 1999 khôn có đ n ký kết hôn, có tổ chức l cưới, hôn nhân do anh ch tự t m hiểu v được cha mẹ đồn ý Vợ chồn chun sốn đến khoản n m 2006 th phát sinh mâu thuẫn n uyên nhân l do ất đồn quan điểm, khôn ph hợp lối sốn nên vợ chồn sốn ly thân cho đến nay Thấy t nh cảm khôn còn anh yêu c u ly hôn với ch Lươn Th Mỹ D Về quan hệ con chun : Vợ chồn có 02 con chun tên N uy n Th Mỹ N – sinh n y 06/01/2000 đã th nh niên khôn yêu c u Tòa án iải quyết v N uy n V n G – sinh n y 07/6/2004 hiện nay đan sốn với anh Sau khi ly hôn anh yêu c u được tiếp tục nuôi con chun khôn yêu c u ch D cấp dưỡn nuôi con chun Về quan hệ t i sản chun : Khôn có Về quan hệ nợ chun : Khôn có

B đơn ch Lươn Th Mỹ D tr nh y: Thốn nhất với chồn về thời ian cưới nhau, thời ian ly thân, con chun , t i sản chun , nợ chun Nay chồn yêu c u ly hôn ch đồn ý Về quan hệ con chun : Vợ chồn có 02 con chung tên N uy n Th Mỹ N – sinh n y 06/01/2000 đã th nh niên khôn yêu c u Tòa án iải quyết v N uy n V n G – sinh n y 07/6/2004 hiện nay đan sốn với anh S, sau khi ly hôn ch đồn ý để anh S được tiếp tục nuôi con chun ch khôn cấp dưỡn nuôi con Về quan hệ t i sản chun : Khôn có Về quan hệ nợ chun : Khôn có Đại diện viện kiểm sát phát iểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t tố tụn của n ười tham ia tố tụn dân sự tron quá tr nh iải quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồn xét xử n h án: N uyên đơn, đơn đều có đơn xin xét xử vắn mặt c n cứ Điều 228 Bộ lu t tố tụn dân sự xét xử vắn mặt đối với các đươn sự

kiến về việc iải quyết vụ án: Do các đươn sự khôn có đ n ký kết hôn c n cứ Điều 14 Lu t HNGĐ n m 2014 khôn côn nh n anh ch l vợ chồn Về con chun cháu Mỹ N đã th nh niên, cháu Gi u đan sốn với anh S, cháu có n uyện v n sốn với anh S v ch Dc n đồn ý, anh S khôn yêu c u ch D cấp dưỡn C n cứ Điều 14, 53, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân ia đ nh đề n h HĐXX xem xét

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên cứu các t i liệu có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nh n đ nh:

Về thủ tục tố tụn : Anh N uy n V n S xin ly hôn với ch Lươn Th Mỹ D, Ch Dcó nơi tạm trú tại ấp Mỹ A, xã N, huyện C, tỉnh A, Ch D v anh S c n có yêu c u Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới iải quyết việc tranh chấp ly hôn của anh ch nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý iải quyết l đún thẩm quyền theo quy đ nh tại Điều 28, 35 và 39 của Bộ lu t tố tụn dân sự

Anh N uy n V n S v ch Lươn Th Mỹ D có đơn xin xét xử vắn mặt. C n cứ Điều 228 Bộ lu t tố tụn dân sự, Hội đồn xét xử tiến h nh xét xử vắn mặt anh N uy n V n S v ch Lươn Th Mỹ D.

Về nội dun : Anh N uy n V n S xin ly hôn với ch Lươn Th Mỹ D Hội đồn xét xử xét thấy, anh S v ch D hai n ười chun sốn với nhau như vợ chồn m khôn đ n ký kết hôn theo quy đ nh của pháp lu t cho nên quan hệ hôn nhân iữa hai n ười khôn l m phát sinh quyền, n hĩa vụ iữa vợ v chồn , khi có yêu c u Tòa án iải quyết việc ly hôn th Tòa án khôn côn nh n anh ch l vợ chồn l ph hợp với Điều 14, Điều 53 Lu t hôn nhân v ia đ nh.

Về quan hệ con chung: Anh S v ch D xác đ nh anh ch có 02 con chun tên N uy n Th Mỹ N – sinh n y 06/01/2000 đã th nh niên khôn yêu c u Tòa án iải quyết v N uy n V n G – sinh n y 07/6/2004 hiện nay đan sốn với cha Đối với cháu N uy n Th Mỹ N anh S ch D xác đ nh đã th nh niên nên Hội đồn xét xử khôn xem xét iải quyết Riên đối với cháu N uy n V n G hiện nay đan sốn với anh S Tron quá tr nh iải quyết anh S có yêu c u được tiếp tục nuôi con, ch Dc n đồn ý để anh S được tiếp tục nuôi con chung. Hội đồn xét xử xét thấy sự tự n uyện th a thu n n y l ph hợp Điều 81 c n như ph hợp với n uyện v n của con chun xét nên chấp nh n

Do anh S khôn yêu c u ch D cấp dưỡn nuôi con nên Hội đồn xét xử khôn xét đến

Về quan hệ t i sản chung: Anh S v ch D xác đ nh anh ch khôn có t i sản chung nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.

Về quan hệ nợ chun : Anh S v ch D thốn nhất anh ch khôn có nợ chung.

Về án phí: Đươn sự phải ch u án phí theo quy đ nh của của pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ v o các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và 273 Bộ lu t tố tụn dân sự.

Các Điều 14, 53, 81, 82, 83 và 84 Lu t Hôn nhân v ia đ nh;

N h quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an Thườn vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh N uy n V n S đối với ch Lươn Th Mỹ D

- Về quan hệ hôn nhân: Khôn côn nh n anh N uy n V n S với ch Lươn Th Mỹ Dl vợ chồn

-Về quan hệ con chun : Anh N uy n V n Sđược tiếp tục ch m sóc, nuôi dưỡn con chung tên N uy n V n G – sinh n y 07/6/2004, ch Lươn Th Mỹ Dkhôn phải cấp dưỡn nuôi con chun

Anh N uy n V n S c n các th nh viên ia đ nh (nếu có) khôn được cản trở ch Lươn Th Mỹ Dtron việc th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con

V lợi ích của con, theo yêu c u của n ười thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, To án có thể quyết đ nh thay đổi n ười trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡn nuôi con chun dựa trên các c n cứ do pháp lu t quy đ nh

- Về quan hệ t i sản chun : Anh N uy n V n S với ch Lươn Th Mỹ D thốn nhất vợ chồn khôn có t i sản chun .

- Về quan hệ nợ chun : Không có. Ghi nh n hai bên xác đ nh khôn có nợ chun , nhưn sau khi quyết đ nh ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có n ười khởi kiện xuất tr nh chứn cứ chứn minh nợ chun của anh ch tron thời kỳ sốn chun thì N uy n V n S với ch Lươn Th Mỹ D vẫn phải liên đới ch u trách nhiệm với tư cách đồn đơn tron vụ án dân sự khác.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: 300 000đồn (Ba tr m n hìn đồn ) anh N uy n V n S phải ch u nhưn được khấu tr v o số tiền tạm ứn án phí 300 000đồn (Ba tr m nghìn đồn ) m anh đã nộp theo biên lai số 0019510 do Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian cấp n y 12 tháng 4 n m 2018. Anh S đã nộp đủ

Đươn sự có quyền khán cáo tron thời hạn mười l m n y kể t n y ản án được iao hoặc được niêm yết.

Trườn hợp ản án được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi h nh án dân sự th n ười được thi h nh án dân sự, n ười phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thu n thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự n uyện thi h nh án hoặc cưỡn chế thi h nh án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 v 9 Lu t thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t thi h nh án dân sự / Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Gian ;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đươn sự; -Lưu

Dƣơng Ngọc Trang

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Văn Mừng – Nguyễn Thị Bích Liễu

Dƣơng Ngọc Trang

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:

Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản hướn dẫn n y được soạn thảo theo tinh th n quy đ nh tại Điều 266 của Bộ lu t tố tụn dân sự Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo hướn dẫn n y được sử dụn cho tất cả các To án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân v ia đ nh, kinh doanh, thươn mại, lao độn

Sau đây l nhữn hướn dẫn cụ thể về việc sử dụn mẫu ản án sơ thẩm kèm theo:

(1) Nếu l To án nhân dân huyện, qu n, th xã, th nh phố thuộc tỉnh th hi rõ tên To án nhân dân huyện, qu n, th xã, th nh phố thuộc tỉnh, th nh phố trực thuộc trun ươn n o (ví dụ: To án nhân dân huyện T Liêm, th nh phố H Nội); nếu l To án nhân dân tỉnh, th nh phố trực thuộc trun ươn th hi To án nhân dân tỉnh (th nh phố) đó (ví dụ: To án nhân dân tỉnh H Nam)

(2) thứ nhất hi số ản án, ô thứ hai hi n m ra ản án, ô thứ a hi ký hiệu loại ản án (ví dụ: Nếu l ản án iải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 th hi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu l ản án iải quyết tranh chấp về hôn nhân v ia đ nh n m 2017 có số 108 th hi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu l ản án iải quyết tranh chấp về kinh doanh, thươn mại n m 2017 có số 110 th hi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu l ản án iải quyết tranh chấp về lao độn n m 2017 có số 115 th hi: “Số:115/2017/LĐ-ST”)

(3) Ghi n y, thán , n m tuyên án khôn phân iệt vụ án được xét xử sơ thẩm v kết thúc tron một n y hay được xét xử sơ thẩm tron nhiều n y

(4) Ghi quan hệ tranh chấp m Tòa án iải quyết: C n xác đ nh tranh chấp m Tòa án thụ lý iải quyết được quy đ nh tại Điều, khoản n o của Bộ lu t tố tụn dân sự, để hi v o ph n trích yếu của ản án (ví dụ: Tranh chấp m Tòa án thụ lý iải quyết l tranh chấp về quốc t ch Việt Nam iữa cá nhân với cá nhân được quy đ nh tại khoản 1 Điều 26 của Bộ lu t tố tụn dân sự th hi: “tranh chấp về quốc t ch Việt Nam iữa cá nhân với cá nhân”)

(5) Ghi như hướn dẫn tại điểm (1)

(6) Nếu Hội đồn xét xử sơ thẩm ồm a n ười, th chỉ hi h tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên to , dòn “Thẩm phán ”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ hi h tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồn xét xử sơ thẩm ồm có n m n ười, th hi h tên của Thẩm phán - Chủ t a phiên to , h tên của Thẩm phán, h tên của cả a Hội thẩm nhân dân C n chú ý l khôn hi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, n hề n hiệp của Hội thẩm nhân dân

(7) Ghi h tên của Thư ký phiên tòa v hi rõ l Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án n o như hướn dẫn tại điểm (1).

(8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham ia phiên to th hi như hướn dẫn tại điểm (1) son đổi các chữ “To án nhân dân” th nh “Viện kiểm sát nhân dân”

(9) Trườn hợp vụ án được xét xử v kết thúc tron một n y th hai chữ “Tron các” (ví dụ: N y 15 thán 7 n m 2017) Trườn hợp vụ án được xét xử tron hai n y th hi “Tron các n y” (ví dụ: Tron các n y 02, 03 thán 3 n m 2017); nếu t a n y trở lên m liền nhau thì ghi: “T n y đến n y” (ví dụ: T n y 06 đến n y 10 thán 3 n m 2017); nếu t a n y trở lên m khôn liền nhau th hi tron các n y (ví dụ: Tron các n y 07, 08 v n y 15 thán 3 n m 2017); nếu khác thán m liền nhau th hi t n y thán đến n y thán (ví dụ: T n y 31 thán 05 đến n y 02 thán 6 n m 2017); nếu khôn liền nhau th hi các n y của t n thán (Ví dụ: Tron các ngày 30, 31 tháng 3 và các n y 04, 05 thán 4 n m 2017)

(10) Nếu xét xử kín th thay cụm t “côn khai” ằn t “kín”

(11) thứ nhất hi số thụ lý, ô thứ hai hi n m thụ lý v ô thứ a nếu l tranh chấp về dân sự th hi “DS”; nếu l tranh chấp về hôn nhân v ia đ nh th hi “HNGĐ”; nếu l tranh chấp về kinh doanh, thươn mại th hi “KDTM”; nếu l tranh chấp về lao độn th hi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ)

(12) Ghi như hướn dẫn tại điểm (4)

(13) N uyên đơn l cá nhân th hi h tên, đ a chỉ cư trú (nếu l n ười chưa th nh niên th sau h tên hi n y, thán , n m sinh v h tên n ười đại diện hợp pháp của n ười chưa th nh niên) N uyên đơn l cơ quan, tổ chức th hi tên cơ quan, tổ chức v đ a chỉ của cơ quan, tổ chức đó

(14) Chỉ hi khi có n ười đại diện hợp pháp của n uyên đơn v hi h tên, đ a chỉ cư trú; hi rõ l n ười đại diện theo pháp lu t hay l n ười đại diện theo uỷ quyền của n uyên đơn; nếu l n ười đại diện theo pháp lu t th c n hi chú tron n oặc đơn quan hệ iữa n ười đó với n uyên đơn; nếu l n ười đại diện theo uỷ quyền th c n hi chú tron n oặc đơn: “v n ản uỷ quyền n y thán n m ”

Ví dụ 1: n N uy n V n A trú tại l n ười đại diện theo pháp lu t của n uyên đơn (Giám đốc Côn ty TNHH Thắn Lợi)

Ví dụ 2: B Lê Th B trú tại l n ười đại diện theo uỷ quyền của n uyên đơn (V n ản uỷ quyền n y thán n m )

(15) Chỉ hi khi có n ười ảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của n uyên đơn Ghi h tên, đ a chỉ cư trú (nếu l Lu t sư th hi l Lu t sư của V n phòn lu t sư n o v thuộc Đo n lu t sư n o); nếu có nhiều n uyên đơn th hi cụ thể ảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho n uyên đơn n o

(16) v (19) Ghi tươn tự như hướn dẫn tại điểm (13)

(17) v (20) Ghi tươn tự như hướn dẫn tại điểm (14)

(18) v (21) Ghi tươn tự như hướn dẫn tại điểm (15)

(22) Ghi h tên, đ a chỉ cư trú (nếu l n ười chưa th nh niên th sau h tên hi n y, thán , n m sinh v h tên n ười đại diện hợp pháp của n ười chưa th nh niên)

(23) Ghi h tên, chức danh, đ a chỉ nơi l m việc (nếu khôn có nơi l m việc th hi đ a chỉ cư trú)

(24) Ghi h tên, đ a chỉ nơi l m việc (nếu khôn có nơi l m việc th hi đ a chỉ cư trú)

(25) Tron ph n n y hi rõ yêu c u khởi kiện của n uyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu c u phản tố, đề n h của đơn; yêu c u độc l p, đề n h của n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; hi n ắn n, đ y đủ các t i liệu, chứn cứ, t nh tiết của vụ án; hi rõ các t nh tiết, sự kiện khôn phải chứn minh, các t nh tiết m các ên đã thốn nhất, khôn thốn nhất; đối với các t nh tiết của vụ án m các ên khôn thốn nhất th phải hi rõ lý lẽ, l p lu n của t n ên đươn sự

(26) Ghi nh n đ nh của Tòa án về nhữn vấn đề c n phải iải quyết tron vụ án (về áp dụn pháp lu t tố tụn v pháp lu t nội dun ) Tòa án phải c n cứ v o t i liệu, chứn cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụn tại phiên tòa để phân tích, đánh iá, nh n đ nh đ y đủ, khách quan về chứn cứ v nhữn t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn nhữn c n cứ pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc khôn chấp nh n yêu c u, đề n h của đươn sự; yêu c u, đề n h của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của n ười khác (nếu có); yêu c u, đề n h của n ười ảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của đươn sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); iải quyết các vấn đề khác có liên quan Nếu vụ án thuộc trườn hợp quy đ nh tại khoản 2 Điều 4 của Bộ lu t tố tụn dân sự th t y t n trườn hợp m Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụn t p quán, tươn tự pháp lu t, n uyên tắc cơ ản của pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ côn ằn

Tron ph n n y, các đoạn v n được đánh số thứ tự tron dấu [ ]

(27) T y t n trườn hợp m hi rõ các c n cứ pháp lu t để ra quyết đ nh

(28) Ghi các quyết đ nh của Tòa án về t n vấn đề phải iải quyết tron vụ án, về áp dụn iện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụn v quyền khán cáo đối với ản án; trườn hợp có quyết đ nh phải thi h nh n ay th phải hi rõ quyết đ nh đó Đối với trườn hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án m ản án, quyết đ nh đã hủy một ph n hoặc to n ộ theo quyết đ nh iám đốc thẩm, tái thẩm th hi vấn đề t i sản, n hĩa vụ đã được thi h nh (nếu có) theo ản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp lu t nhưn hủy; trườn hợp có quyết đ nh được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 482 của Bộ lu t tố tụn dân sự th phải hi rõ nội dun về quyền yêu c u thi h nh án, n hĩa vụ thi h nh án, thời hiệu thi h nh án

(29) Ph n cuối c n của ản án, đối với ản án được thôn qua tại phòn n h án th phải có đ y đủ chữ ký, hi rõ h tên của các th nh viên Hội đồn xét xử v đón dấu ( ản án n y phải lưu v o hồ sơ vụ án); đối với ản án để ửi cho các đươn sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện v Viện kiểm sát th hi như sau:

Cỡ chữ