- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T và đồng phạm phạm tội "Đánh bạc" - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố : Các bị cáo Phạm Văn T, Phạm Khánh H , Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn T, Nguyễn Đức Th, Phí Văn M , Phạm Văn S phạ m tộ i “Đánh bạ c”.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 248 Bộ luật H ình sự; Điều 30 Bộ luật H ình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 76/2017/HSST Ngµy: 20/12/2017 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Hồng
Các Hộ i thẩ m nhân dân:
1. Ông Đoàn Thân
2. Bà Nguyễn Thị Li ên
Thư ký Toà án ghi biên bả n phiên toà: Ông Vũ Văn Đức - Cán bộ Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hoá.
Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Đinh Văn Khương - Kiể m sát viên
Ngày 20 tháng 12 năm 2017 tạ i Hộ i trư ờ ng xét xử Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung xét xử sơ thẩ m vụ án hình sự thụ lý số 70/2017/HSST ngày 24/11/2017 đố i vớ i các bị cáo:
1. Phạm Văn T ; Sinh ngày: 04/7/1979; Tại x ã L, huyện H, tỉnh Thanh Hoá; Trú tại: Thôn 5 , xã L, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Nghề nghiệp: lao động tự do
; Trình độ văn hoá: 01/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông
Phạm Văn N và bà Hán Thị T (đã chết); Gia đ ình có 06 anh chị em, bị cáo l à con thứ năm ; Vợ l à Phí Thị P và có hai con.
Tiền sự: không
Tiền án: có 01 tiền án
Tại bản án h ình sự s ơ th ẩm số 35/2016/H SST ngày 01/7/2016 của T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã tuyên phạt bị cáo 10 tháng t ù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 20 tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm về tội “đánh bạc”
. Ngoài ra, bị cáo c òn bị phạt bổ sung 3.000.000 đồng đ
ể sung quỹ nh à nư ớc. Bị cáo chấp h ành xong hình phạt bổ sung ng ày 16/8/2016.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 18/7/2017 đến ng ày 21/7/2017.
Tạm giam: không
Bị cáo tại ngoại có mặt tại phi
ên tòa.
2. Phạm Khánh H ; Sinh ngày: 02/9/1986; Tại x ã N, huyện H , tỉnh Th anh Hoá; Trú tại: Thôn N, x ã N, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Nghề nghiệp: lao động tự d
o; Trình độ văn hoá: 12/12 ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị T (đã chết); Gia đ ình có 02 anh em, bị cáo l à con thứ hai; Vợ l à Nguyễn Thị Nh ư Y và có 3 con.
Tiền sự: Ng ày 15/8/2016 bị Công an huyện H à Trung xử phạt h ành chính 500.000 đồng về h ành vi “Gây rối trật tự công cộng”
. Bị cáo chấp h ành xong quyết định ng ày 22/9/2016.
Tiền án: không
Nhân thân: Ngày 25/11/2014 bị T òa án nhân dân huyện H à Trung xử phạt 09 tháng tù cho hư ởng án treo , thời gian thử thách l à 18 tháng tính từ ng ày tuyên án sơ thẩm về tội “đánh bạc”.
Bị cáo chấp h ành xong bản án ng ày 25/5/2016.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 18/7/2017 đến ng ày 21/7/2017.
Tạm giam: không
Bị cáo tại ngoại có mặt tại phi
ên tòa.
3. Nguyễn Văn C ; Sinh ngày: 21/8/1991; Tại x ã L, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Trú tại: Thôn 5 , xã L, huyện H , tỉnh Than h Hoá; Nghề nghiệp: lao đ ộng tự do; Tr ình độ văn hoá: 12/12; Quốc tịch: Việ t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: k hông; Con ông Nguyễn Văn N v à bà Hán Thị H ; Gia đình có 02 anh em, bị cáo l à con thứ nhất ; Vợ l à Trần Thị A và có 01con.
Tiền án: k hông.
Tiền sự: Ngày 30/11/2016 bị Công an huyện H à Trung xử phạt 1.500.000 đồng về
hành vi “đánh bạc”. Bị cáo chấp h ành xong quyết định ng ày 01/12/2016.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 18/7/2017 đến ng ày 21/7/2017.
Tạm giam: không
Bị cáo tại ngoại có mặt tại phi
ên tòa.
4. Nguyễn Văn T ; Sinh ngày: 10/10/1974; Tại xã N, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Trú tại: Thôn 5, xã N, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Nghề nghiệp: lao động tự do; Tr
ình độ văn hoá: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Q (Đều đ ã chết); Gia đ ình có 5 anh em, bị cáo l à con thứ ba; Vợ là Phạm Thị V và có 03 con.
Tiền sự, tiền án: Không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 18/7/2017 đến ng ày 21/7/2017.
Tạm giam: không
Bị cáo tại ngoại có mặt tại phi
ên tòa.
5. Nguyễn Đức Th ; Sinh ngày: 19/5/1987; Tại x ã L, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Trú tạ i: Thôn 6, xã L, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Tr
ình độ văn hoá: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Duy T v à bà Phạm Thị T ; Gia đình có 06 anh chị em, bị cáo l à con thứ năm.
Tiền sự, tiền án:
Không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 18/7/2017 đến ng ày 21/7/2017.
Tạm giam: không
Bị cáo tại ngoại có mặt tại phi
ên tòa.
6. Phí Văn M; Sinh ngày: 01/5/1989; Tại x ã L, huyện H à Trung, tỉnh Th anh Hoá; Trú tại: Thôn 6, x ã L, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Ngh ề nghiệp: công nhân; Trình độ văn hoá: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông
Phí Tiến T và bà Phạm Thị X ; Gia đình có 5 anh chị em, bị cáo là con thứ năm.
Tiền sự, tiền án: Không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 18/7/2017 đến ng ày 21/7/2017.
Tạm giam: không
Bị cáo tại ngoại có mặt tại phi
ên tòa.
7. Phạm Văn S ; Sinh ngày: 05/5/1975; Tại x ã L, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Trú tại: Thôn 5, x ã L, huyện H , tỉnh Thanh Hoá; Nghề nghiệp: lao động t
ự do; Tr ình độ văn hoá: 7/12; Quốc tịch : Việt Nam ; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Phạm Văn L (đã chết) v à bà Phí Thị C; Gia đình có 04 anh chị em, bị cáo l à con thứ ba; Vợ là Y X và có 02 con.
Tiền án, tiền sự: Không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 18/7/2017 đến ng ày 21/7/2017.
Tạ m giam: không
Bị cáo tại ngoại có mặt tại phi
ên tòa.
NHẬN THẤY
Các bị cáo bị Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hoá truy tố về hành vi phạ m tộ i như sau:
Hồi 15 giờ 45 phút , ngày 18 tháng 07 năm 2017, tại gia đ ình ông Dươn g Văn N ở thôn 5, xã L, huyện H , tỉnh Thanh Hóa, tổ công tác Đ ội cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự x ã hội Công an huyện H à Trung bắt quả tang Phạm Văn S, Nguyễn Văn C, Phí Văn M, Phạm Khánh H, Nguyễn Văn T, Nguyễn Đức Th, Phí V
ương T , Phạm Văn T đang đánh bạc trái phép b ằng h ình thức xóc đĩa.
Tang vật thu giữ tại chỗ gồm:
01 chiếc chiếu nhựa; 01 chiếc bát bằng sứ, có đư ờng kính khoảng 10cm; 01 chiếc đĩa bằng sứ, có đ
ư ờng kính khoảng 15cm; 04 q uân bài vị đ ư ợc cắt bằng giấy vỏ
bao thuốc lá Thăng Long h ình tròn, có đư ờn g kính khoảng 1,2cm và 9.600.000 đồng .
Kiểm tra tại chỗ thu giữ: 01 xe mô tô biển số
36B4-002.27; 01 xe mô tô biển số 36B3-489.51; 01 điện thoại di động đ ã cũ loại Nokia 1280; 01 điện thoại di dộng loại Sam Sung S7; 01 điện thoại Nokia m àu đen và 1.000.000 đồng .
Quá trình điều tra các bị cáo khai nhận nh ư sau : Khoảng 13 giờ , ngày 18/07/2017, Phí Văn M, sinh năm 1989; Nguyễn Đức Th sinh năm 1987 đều ở thôn 6, xã L, huyện H, Phạm Khánh H, sinh năm 1986 ở thôn N, x ã N, huyện H, đến nh à ông Dương Văn N , ở th ôn 5, xã L, huyện H chơi. Khi vào trong nhà nh ìn thấy cửa nh à đang mở nh ưng không th ấy ông N ở nh à nhưng c ả 3 ng ư ời v ào bàn uống n ư ớc ở ph òng khách, ngồi ch ơi, k hoảng 5 phút th ì có Phạm Văn T , sinh năm 1979 ở thôn 5, x ã L đến uống n ư ớc nói chuyện, tiếp đến l
à Nguyễn Văn T , sinh năm 1974 ở thôn 5, xã N, đến uống n ư ớc c ùng mọi ng ư ời. Trong lúc mọi ng ư ời đang ngồi nói chuyện, thấy có đông ngư ời n ên rủ nhau đánh bạc ăn tiền bằng h
ình thức đánh xóc đĩa , tất cả đồng ý . Trên nền nh à có chiếc chiếu nhựa đ
ã đư ợc trải sẵn
ở phòng khách từ tr ư ớc nên mọi ng ư ời ngồi xuống chiếu,
Nguyễn Văn T là ngư ời đi cắt 04 quân b ài bằ ng vỏ bao thuốc lá Thăng Long, Th thì đi lấy bát, đĩa bằng sứ để phục vụ cho việc đánh bạc.
Cách thức đánh bạc nh ư sau : Dùng 01 chiếc bát ( loại đ ư ờng kính 12c m và chiếc đĩa đ ư ờng kính khoảng 15cm) v à 04 quân bài hình tròn đư ờng kính khoản g 1,2cm đư ợc cắt từ
vỏ bao thuốc lá có 02 m àu vàng và trắng. Sau đó cho 4 quân bài vào đĩa rồ i úp bát lên, một ng ư ời hai tay cầm bát, đĩa xắc l ên, xắc xuống, các con bạc đặt ti ền b ên chẵn hoặc b ên lẻ tuỳ thích, với tỷ
lệ một ăn một, khi mở bát có 04
hoặc 02 quân b ài cùng màu thì đó là chẵn thắ ng, nếu 01 hoặc 03 quân c ùng màu thì là lẻ thắng, mỗi lần đặt thấp nhất l à 20.000 đồng , cao nhất không giới hạn số tiền
. Khi chơi ai là ng ư ời cầm cái là ngư ời mở bát , đồng thời cũng l
à ngư ời ch ơi v ới tất cả những ng
ư ời c ùng chơi.
Bắt đầu ch ơi có 5 ngư ời gồm: Nguyễn Văn T, Nguyễn Đức Th, Phí Văn M,
Phạm Khánh H , Phạm Văn T , tiếp đến l à Nguyễn Văn C , Phí Vương T và Ph ạm Văn S. Quá trình đánh bạc th ì Nguyễn Văn T là ngư ời cầm cái (xóc cái) c òn các bị cáo khác ngồi xung quanh để đặt tiền b
ên chẵn hoặc b ên lẻ . Các bị c áo chơi liên t ục cho đến 15 giờ 45 phú t cùng ngày thì bị tổ công tác Đ ội điều tra trật tự x
ã hội Công an huyện H à Trung phát hiện b ắt quả tang thu giữ tại chỗ: 01(Một) chiếc chiếu nhựa đ
ã cũ; 01(Một) chiếc bát sứ; 01 (Một) chiếc đĩa sứ; 04 (Bốn) quân
vị v à số tiền mặt l à 9.600.000 đồng .
Các bị cáo khai nhận cụ thể số tiền
tham gia đánh bạc như sau : Nguyễn Văn T khai khi vào đánh bạc c ó 4.000.000 đồng để đánh bạc, bắt đầu đánh
bạc Nguyễn Văn T là ngư ời cầm cái , xóc đĩa cho mọi ng ư ời đặt cửa
và đánh từ đầu , đến khi bị bắt Nguyễn Văn T bỏ hết tiền xuống chiếu n
ên không biết thắng, thua . Nguyễn Đức Th khai có 1.050.000 đồng lấy r a đánh bạc , quá trình đánh Th đang thắng, cụ thể thắng đ
ư ợc bao nhiêu không rõ, khi bị bắt Th bỏ tiền hết xuốn g chiếu v à bị thu giữ. Phí Văn M khai khi đánh bạc M có 1.850.00 đồng , lấy ra 850.000 đồng đánh bạc, c òn lại 1.000.000 đồng để trả nợ,
đang đánh thì bị Công an bắt quả tang, khi bị bắt bỏ hết
tiền xuống chiếu v à bị thu giữ. Phạm Khánh H khai khi vào đánh bạc có 800.000 đồng d ùng vào đánh bạc, quá tr ình đánh không biết thắng, thua , khi bị bắt bỏ hết tiền xuống chiếu. Phạm Văn T khai khi vào đánh bạ c có 900.000 đồng đánh từ đầu đến cuối, khi bị bắt bỏ hết tiền xuống chiếu n
ên không biết thắng hay thua. Nguyễn Văn C khai khi vào đánh bạc có 750.000 đồng , quá trình đánh không biết thắng, thua, khi bị bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v à bị thu giữ. Phí Vương T khai khi đến đánh bạc có 600.000 đồng,
đang đánh thì bị Công an bắt quả tang sợ n
ên bỏ hết tiền xuống chiếu n
ên không biết thắng, thua. Phạm Văn S khai khi vào đánh bạc có 650.000 đồng, đánh đư ợc gần 01 tiếng đồng hồ th ì bị Công an bắt liền bỏ hết tiền xuống chiếu
nên không rõ thắng, thua . Tổng số tiền bắt tại chiếu bạc l
à 9.600.000 đồng.
Tạ i bả n cáo trạ ng số 68/CT-VKS ngày 22/11/2017 củ a Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung đã truy tố các bị cáo về tộ i “Đánh bạ c” theo khoả n 1, Điề u 248 Bộ luậ t Hình sự ;
Tạ i phiên tòa, các bị cáo thừ a nhậ n hành vi như cáo trạ ng đã truy tố . Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị áp dụng khoản 1, khoản 3, Điều 248; Điều 20; Điểm p, Khoản 1, Điều 46; Điều 53 Bộ luật H ình sự năm 1999 đối với tất cả các bị cáo. Điểm h, Khoản 1, Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với các bị cáo Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn T, Nguyễn Đức Th, Phí Văn M, Phạm Văn S . Khoản 2, Điều 46 Bộ luật H
ình sự năm 199 9 đối với Nguyễn Văn T. khoản 1, Khoản 2, Điều 60 Bộ luật
Hình sự n ăm 1999 đối với Nguyễn Văn T và Nguyễn Đức Th . Điều 31 Bộ luật H ình sự năm 1999 đối với Phí Văn M
và Phạm Văn S. Điều 33 Bộ luật H ình sự năm 1999 đối với Phạm Văn T
, Phạm Khánh H và Nguyễn Văn C . Điểm g, Khoản 1, Điều 48; Điều 51; Khoản 5, Điều
60 Bộ luật H ình sự năm 1999 đối với Phạm Văn T
.
Xử phạt Phạm V
ăn T từ 9 tháng đến 12 tháng t ù, sau đó tổng hợp với h
ình phạt 10 tháng tù tại bản án h ình sự s ơ th ẩm số 35/2016/HSST ng ày 01/7/2016 của T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa . Xử phạt b ị cáo Phạm Khánh H từ 7 tháng đến 9 tháng tù. Xử phạt Nguyễn Văn C
từ 4 tháng đến 6 tháng t ù. Xử phạt Nguyễn Văn T
từ 9 tháng đến 12 tháng t ù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách từ 18 tháng đến 24 tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm. Xử phạt Nguyễn Đức Th
từ 7 tháng đến 9 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách từ 14 tháng đến 18 tháng tính từ ng
ày tuyên án sơ th ẩm. Xử phạt Phí Văn M , Phạm Văn S mỗi bị cáo từ 9 tháng đến 12 tháng c
ải tạo không giam giữ v à khấu trừ từ 10
% đến 15% thu nhập trong thời gian cải tạo không giam giữ. Phạt mỗi bị cáo 5.000.000 đồng để sung quỹ nh
à nư ớc.
Căn cứ vào các chứ ng cứ và tài liệ u đã đư ợ c thẩ m tra tạ i phiên toà; căn cứ vào kế t quả tranh luậ n tạ i phiên toà trên cơ sở xem xét đầ y đủ , toàn diệ n chứ ng cứ , ý kiế n củ a Kiể m sát viên, các bị cáo và nhữ ng ngư ờ i tham gia tố tụ ng khác.
XÉT THẤY
Lờ i khai củ a các bị cáo tạ i phiên toà phù hợ p vớ i lờ i khai củ a các bị cáo ở giai đoạ n điề u tra, phù hợ p vớ i lờ i khai củ a nhữ ng ngư ờ i làm chứ ng và vậ t chứ ng mà cơ quan điề u tra thu giữ đư ợ c, đủ cơ sở khẳ ng đị nh ngày 18 tháng 07 năm 2017, tại gia đình ông Dương Văn N , ở thôn 5, xã L, huyện H , Nguyễn Văn T, Nguyễn Đức Th
, Phí Văn M, Phí Vương T , Phạm Văn T, Phạm Khánh H , Nguyễn Văn C, Phạm Văn S đánh bạc trái phé p bằng h ình thức xóc đĩa với tổng số tiền tham gia đánh bạc l
à 9.600.000 đồng . Riêng Phí Vương T, quá tr ình điều tra vụ án, Phí V ương T tại ngoại, do bị tai nạn n ên đã chết v ào ngày 16/10/2017 . Cơ quan đi ều tra đ ã đình chỉ điều tra đối với Phí Vương T . Vì vậy, các bị cáo bị Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung, tỉnh Thanh Hóa truy tố về tội “đánh bạc” theo khoản 1, Điều 248 Bộ luật H
ình sự l à đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi củ a các bị cáo là nguy hiể m cho xã hộ i, xâm phạ m đế n trậ t tự công cộ ng, làm ả nh hư ở ng đế n trậ t tự trị an trên đị a bàn. Xét về tính chấ t vụ án, đây là vụ án có tính chấ t đồ ng phạ m giả n đơ n, các bị cáo tham gia đánh bạ c đề u là ngư ờ i thự c hành, không có sự phân công nhiệ m vụ cụ thể .
Phạm Văn T là đối t ư ợng đ ã có một tiền á n, tại bản án h ình sự s ơ th ẩm số 35/2016/HSST ngày 01/7/2016 củ a Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa đã tuyên phạt bị cáo 10 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l
à 20 tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm về tội “đánh bạc” . Bị cáo c òn bị phạt bổ sung 3.000.000 đồng. Tính đến ng ày phạm tội mới
vẫn ch ưa hết thời gian thử thách n
ên ngoài việc bị cáo buộc phải chấp h ành hình phạt t ù của bản án này, bị cáo c òn phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự tái phạm đ ư ợc quy định tại điểm
g, khoản 1, điều 4 8 Bộ luật hình sự. Vì vậy, bị cáo phải chịu trách nhiệm h
ình sự cao nhất trong vụ án.
Riêng hình phạt bổ sung bị cáo đ ã chấp h ành xong.
Phạm K hánh H là đối t ư ợng đ ã có một tiền sự.
Ngày 15/8/2016 bị Công an huyện Hà Trung xử phạt h ành chính 500.000 đồng về h ành vi “Gây rối trật tự công cộng”. Bị cáo chấp h ành xong quyết định ng ày 22/9/2016, tính đến ng ày phạm tội mới vẫn ch
ưa hết một năm để đ ư ợc coi l à chưa b ị xử lý h ành chính. Ngoài ra, bị cáo cũng l à đối tư ợng đã một lần bị kết án.
Ngày 25/11/2014 bị T òa án nhân dân huyện H à Trung xử phạt 09 tháng t ù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l
à 18 tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm về tội “đánh bạc”. Mặc d
ù đã đư ợc xóa án tích song điều đó cho thấy bị cáo có nhân thân xấu n ên phải chịu trác h nhiệm h ình sự ngang với Phạm Văn T .
Nguyễn Văn T là ngư ời thực hiện tội phạm tích cực nhất
, chuẩn bị công cụ đánh bạc v à sử dụng số tiền nhiều nhất v
ào việc đánh bạc nên cũng phải chịu trách nhiệm hình sự ngang với Phạm Văn T v à H. Nguyễn Đức Th cũng l à đối t ư ợng sử dụng số tiền nhiều thứ hai v
ào việc đánh bạc v à cùng với Phạm Văn T chuẩn bị công cụ đánh bạc n ên chịu trách nhiệm h ình sự chỉ sau Phạm Văn T, H, Nguyễn Văn T . Nguyễn Văn C cũng l à đối t ư ợng đ ã có một tiền sự. Ng
ày 30/11/2016 bị Công an huyện Hà Trung xử phạt 1.500.000 đồn
g về h ành vi “đánh bạc”. Các bị cáo Phí Văn M và Phạm Văn S sử dụng số tiền ít nhất v
ào việc đánh bạc n ên chịu trách nhiệm thấp nhất trong vụ án.
Về t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự: Các bị cáo đều đ ư ợc h ư ởng t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự th ành khẩn khai báo theo điểm p, khoản 1, điều 46 Bộ luật h ình sự. Các bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Đức Th, Phí Văn M, Nguyễn Văn C và Phạm Văn S đư ợc h ư ởng t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự phạm tội lần đầu v
à thuộc tr ư ờng hợp ít nghi êm trọng theo điểm h, khoản 1, điều 46 Bộ luật H
ình sự. Bị cáo Nguyễn Văn T có bố l à thương binh và đư
ợc tặng huy ch ương kháng chi ến , đư ợc coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo khoản 2, điều 46 Bộ luật H
ình sự.
Phạm Văn T, Phạm Khá nh H và Nguyễn Văn C là các đối t ư ợng có nhân thân xấu nên phải cách ly khỏi đời sống x
ã hội trong một thời gian để cải tạo các bị cáo.
Thời gian tạm giữ đ ư ợc trừ v ào thời gian chấp h ành hình phạt chính của các bị cáo. Đối với Phạm Văn T còn đư ợc trừ 3 ng ày bị cáo đ ã bị tạm giữ của bản án tr
ư ớc.
Nguyễn Văn T, Nguyễn Đức Th
là những đối t ư ợng tích cực, sử dụng số tiền nhiều vào mục đích đánh bạc nhưng có nhân thân t ốt, đ ã thành khẩn khai báo n ên áp dụng h ình phạt t ù cho hư ởng án treo l à phù hợp . Phí Văn M và Phạm Văn S giữ vai tr ò thấp trong vụ án, lại có nhiều t
ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự n ên áp dụng h ình phạt cải tạo không giam giữ
là phù hợp với tính chất, mức độ h
ành vi phạm tội của các bị cáo. Do các bị cáo không có thu nhập ổn định n
ên không khấu trừ thu nhập của các bị cáo.
Trong vụ án n ày, ông Dương Văn N là chủ nh à nơi các b ị cáo đánh bạc. Quá trình điều tra v à tại ph iên tòa đã xác định đ ư ợc ông N không có mặt tại thời điểm các bị cáo đánh bạc và không có hứa hẹn trư ớc, do đó không có căn cứ xử lý.
Về vậ t chứ ng: Những t ài sản mà cơ quan điều tra thu giữ c ủ a các đối t ư ợng không dùng vào mục đích đánh bạc n ên Cơ quan điề u tra đã trả lại cho các đối t ư ợng bị thu giữ là phù hợ p. 01 (Một) bát sứ; 01 (Một) cái đĩa bằng sứ, 04 (Bốn) quân b
ài, 01 (một) chiếu nhựa đ ã cũ là công cụ đánh bạ c và không còn giá trị nên tị ch thu tiêu hủ y. Số tiề n thu tại chiếu bạc là tiền đ ã sử dụng v ào mục đích đánh bạc n ên phải tị ch thu sung quỹ nhà nư ớ c số tiền n ày.
Về án phí: Các bị cáo phả i chị u án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố : Các bị cáo Phạm Văn T, Phạm Khánh H , Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn T, Nguyễn Đức Th, Phí Văn M , Phạm Văn S phạ m tộ i “Đánh bạ c”.
Áp dụ ng khoản 1, Điều 248; Điều 20; Điểm p, Khoản 1, Điều 46; Điều 53 Bộ luật
Hình sự năm 1999 đối với tất cả các bị cáo. Điểm h, k
hoản 1, Điều 46 Bộ luật H
ình sự năm 1999 đối với các bị cáo Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn T
, Nguyễn Đức T h, Phí Văn M, Phạm Văn S . Khoản 2, Điều 46 Bộ luật H
ình sự n ăm 1999 đối với Nguyễn Văn T
. khoản 1, Khoản 2, Điều 60 Bộ luật H ình sự n ăm 1999 đối với Nguyễn Văn T v
à Nguyễn Đức Th . Điều 31 Bộ luật H ình sự nă m 1999 đối với Phí Văn M và Phạm Văn S. Điều 33 Bộ luật H ình sự năm 1999 đối với
Phạm Văn T , Phạm Khánh H v à Nguyễn Văn C. Điểm g, Khoản 1, Điều 48; Điều
51; Khoản 5, Điều 60 Bộ luật H
ình sự năm 1999 đối với Phạm Văn T
.
Xử phạt bị c áo Phạm Văn T 9 (chín) tháng tù. Tổng hợp với h
ình phạt 10 (mư ời ) tháng tù tại bản án h ình sự s ơ th ẩm số 35/2016/HSST ng ày 01/7/2016 của T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Than h Hóa, bị cáo phải chấp h ành hình phạt chung của hai bản án là 19 (mư ời chín) tháng tù. Thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bắt bị cáo đi thi hành án và đư ợc tr ừ 06 (sáu) ngày bị cáo đ ã bị tạm giữ .
Xử phạ t bị cáo Phạm Khánh H 9 (chín) tháng tù, thời hạn t ù tính từ ng ày bắt bị cáo đi thi hành án và đư ợc trừ 3 (ba) ngày bị cáo đ ã bị tạm giữ.
Xử phạt bị cáo Nguyễn
Văn C 4 (bốn) tháng tù, thời hạn t ù tính từ ng ày bắt bị cáo đi thi hành án và đư ợc trừ 3 (ba) ngày bị cáo đ ã bị tạm giữ.
Xử phạt bị
cáo Nguyễn Văn T 9 (chín) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách là 18 (mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm. Giao bị cáo Nguyễn Văn T cho UBND xã N, huyệ n H, tỉ nh Thanh Hóa giám sát, giáo dụ c trong thờ i gian thử thách. Trư ờ ng hợ p bị cáo thay đổ i nơ i cư trú thì thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Khoả n 1, Điề u 69 củ a Luậ t Thi Hành án hình sự .
Xử phạt bị cáo Nguyễn Đức Th
6 (sáu) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách là 12 (mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm. Giao bị cáo Nguyễn Đức Th cho UBND xã L, huyện H , tỉnh Thanh Hóa giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trư ờng hợp bị cáo thay đổi n
ơi cư trú th ì thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 69 của Luật Thi H ành án hình sự.
Xử ph ạt bị cáo Phí Văn M 9 (chín) tháng cải tạo không giam giữ , đư ợc trừ 9
(chín) ngày (quy đổi từ 3 ng ày tạm giữ).
Xử ph ạt bị cáo Phạm Văn S 9 (chín) tháng cải tạo không giam giữ
, đư ợc trừ 9 (chín) ngày (quy đổi từ 3 ng ày tạm giữ).
Thời hạn cải tạo không giam gi
ữ tính từ ng ày Ủy ban nhân x ã L, huyện H , tỉ nh Thanh Hóa nhận đ ư ợc quyết định thi h ành án và bản sao bản án. Giao các bị cá o Phí Văn M và Phạm Văn S cho Ủy ban nhân x ã L, huyện H , tỉnh Thanh Hóa giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Không khấu trừ thu nhập của
các bị cáo trong thời gian cải tạo không giam giữ.
Áp dụng khoản 3, Điều 248 ; Điều 30 Bộ luật H ình sự năm 1999 ; khoản 2, Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015
.
Xử phạt các bị cáo Phạm Văn T, Phạm Khánh H, Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn T
, Nguyễn Đức Th, Phí Văn M và Phạm Văn S mỗi bị cáo 3.000.000đ (ba triệu đồng) để sung quỹ nh à nư ớc.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật
, nếu ch ưa thi hành án khoản tiền phạt, các bị cáo còn phải chịu th êm khoản tiền l ãi trên số tiền v à thời gian ch ưa thi hành án. Khoản tiền l ãi chậm thi h ành án đư ợc tính bằng 50% mức l ãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ khoả n 2, Điề u 76 Bộ luậ t Tố tụ ng Hình sự .
Tị ch thu tiêu huỷ : 01 (một) cái bát sứ; 01 (một) cái đĩa bằ ng sứ; 04 (bốn) quân bài vị bằng giấy đ ư ợc cắt từ vỏ ba
o thuốc lá Thăng Long; 01 (một) chiếu nhựa đ ã qua sử dụng.
Tị ch thu sung quỹ nhà nư ớ c số tiề n 9.600.000đ (chín triệu sáu trăm ngh ìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2010/007280 ng ày 04/12/2017 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa .
Căn cứ Điều 99 Bộ luật tố tụng H
ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội.
Buộ c các bị cáo Phạm Văn T, Phạm Khánh H, Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn T,
Nguyễn Đức Th, Phí Văn M, Phạm Văn S
mỗ i bị cáo phả i chị u 200.000đ (Hai trăm nghìn đồ ng) tiề n án phí hình sự sơ thẩ m.
Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo Điề u 2 Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thoả thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các điề u 6, 7 và 9 Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t thi hành án dân sự .
Các bị cáo có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND huyệ n Hà Trung; - Công an huyệ n Hà Trung; - Các bị cáo; - Lư u hồ sơ . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩ m phán - Chủ toạ phiên toà ( Đã ký) Lê Văn Hồng |