vanban.org

Bản án 759/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Lê Thị Thu T.

Về quan h hôn nhân: Bà Lê Thị Thu T được ly hôn vớ ông Lương Văn T1. G ấy chứng nhận kết hôn số 72/2012, quyển số 01/2012 ngày 20/8/2012 c a Ủy ban nhân dân phường 19 quận B, Thành phố H Ch M nh cấp cho bà T, ông T1 không c n g á trị pháp lý. Về con chung: Có 01 con chung tên Lương Lê Ngọc H, sinh n…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu T khởi kiện tranh chấp ly hôn Lương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Lê Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và g a đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 759/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24-6-2024
V/v: “Ly hôn và tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Phạm Thị Ngọc

2- Bà Nguyễn Phước Trinh

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Ch Thành phố H Ch M nh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 24 tháng 6 năm 2024, tạ trụ sở T a án nhân dân huy n C Ch xét xử sơ thẩm công kha vụ án thụ lý số: 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024 về v c: “Ly hôn và tranh chấp về nuô con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 218/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/5/2024 và Quyết định hoãn phiên t a số: 269/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/6/2024 g ữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T s nh năm: 1981; Địa chỉ: Số 02 đường 766 tổ 01 ấp X, xã A huy n C Thành phố H Ch M nh.

2. Bị đơn: Ông Lương Văn T1, s nh năm 1978; Địa chỉ: Số 02 đường 766 tổ 01 ấp X, xã A huy n C Thành phố H Ch M nh; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 02/7/2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Thu T trình bày: Bà vớ ông T1 có tìm h ểu quen nhau và tự nguy n t ến tớ hôn nhân, có đăng ký kết hôn; đã được Ủy ban nhân dân phường 19, quận B, Thành phố H Ch M nh cấp g ấy chứng nhận kết hôn số 72/2012, quyển số 01/2012 ngày 20/8/2012. Sau khi kết hôn, vợ ch ng bà sống tạ nhà c a bà. Cuộc sống vợ ch ng bà tạm ổn định và hạnh phúc trong thờ g an đầu. Tuy nhiên, sau đó vợ ch ng bà phát s nh nh ều mâu thuẫn gay gắt. Nguyên nhân là do bà không có khả năng s nh con mặc dù bà đã nh ều lần đ chữa trị nhưng không có kết quả nên vợ ch ng bà bất đ ng quan đ ểm thường xuyên cã vả. Đỉnh đ ểm mâu thuẩn từ đầu năm 2022 cho đến nay; mặc dùng sống cùng 01 nhà nhưng cả ha có cuộc sống r êng bà và ông T1 đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay.

H n vợ ch ng bà không còn tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn vớ ông T1.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lương Lê Ngọc H, sinh ngày 10/02/2015 do ông bà x n từ lúc mớ đẻ. Trẻ H h n đang s nh sống cùng vớ bà, bà yêu cầu trực t ếp nuô dưỡng trẻ H và không yêu cầu cấp dưỡng nuô con.

Về tà sản chung: Bà xác định không có tà sản chung.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Các tà l u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợ ch hợp pháp c a mình g m: Bản chính G ấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Bản photo Bản ch nh G ấy kha s nh và 01 bản ch nh tr ch lục kha s nh; Thông báo kết quả cư trú; 02 Căn cước công dân c a nguyên đơn bị đơn.

Bị đơn ông Lương Văn T1 theo nội dung các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án trình bày: Ông và bà T kết hôn năm 2012 có đăng ký kết hôn có tự nguy n và có quá trình chung sống như bà T trình bày là đúng. Quá trình hoà g ả ông thừa nhận vợ ch ng ông có mâu thuẫn trầm trọng và không c n quan h vợ ch ng từ 02 năm nay nhưng nguyên nhân là do bà T có ngườ đàn ông khác. Nay bà T yêu cầu ly hôn thì ông đ ng ý nhưng vớ đ ều k n ông yêu cầu được quyền trực t ếp nuô dưỡng con chung là trẻ Lương Lê Ngọc H.

Về tà sản chung: Ông xác định không có. Về nợ chung: Ông xác định không có. Các tà l u chứng cứ mà bị đơn cung cấp để bảo v quyền lợ ch hợp pháp c a mình g m: 21 tấm hình căn cước công dân c a bị đơn.

Toà án đã đã tống đạt: Quyết định đưa vụ án ra xét xử và G ấy tr u tập đến tham dự ph ên t a xét xử đến lần thứ ha mà ông T1 vẫn vắng mặt. Do đó T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau kh ngh ên cứu các tà l u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tạ ph ên t a Hộ đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền g ả quyết: Theo nộ dung đơn khở k n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Ly hôn và tranh chấp về nuô con” được quy định tạ khoản 1 Đ ều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ đ ểm a khoản 1 Đ ều 35 và đ ểm a khoản 1 Đ ều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơ cư trú tạ xã A, huy n C nên vụ án thuộc thẩm quyền g ả quyết c a T a án nhân dân huy n C Ch .

Ông Lương Văn T1 đã được T a án tr u tập hợp l đến lần thứ ha mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 và khoản 3 Đ ều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 T a án t ến hành xét xử vắng mặt ông T1.

Về nộ dung:

Quan h hôn nhân: Bà Lê Thị Thu T vớ ông Lương Văn T1 tự nguy n t ến tớ hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường 19 quận B, Thành phố H Ch M nh cấp g ấy chứng nhận kết hôn số 72/2012, quyển số 01/2012 ngày 20/8/2012 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu c a bà T xin ly hôn vớ ông T1 là có căn cứ chấp nhận. Bở lẽ: Theo lờ trình bày c a bà T và sự thừa nhận c a ông T1 trong quá trình hoà g ả thì mâu thuẫn g ữa bà vớ ông T1 là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do bà T không có khả năng s nh con nên vợ ch ng bà bất đ ng quan đ ểm thường xuyên cã vả. Ông bà đã ly thân gần hơn 02 năm nay và mỗ ngườ đã có cuộc sống r êng. Quá trình hoà g ả ông T1 cũng đ ng ý ly hôn theo yêu cầu c a bà Trang nhưng có tranh chấp về quyền nuô con. Ông T1 đã được T a án tr u tập xét xử lần thứ ha nhưng không đến và không cung cấp tà l u chứng cứ chứng m nh có l ên quan đến vụ k n. Do vậy T a án t ến hành xét xử vắng mặt ông T1 là có căn cứ theo các tà l u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp là có cơ sở.

Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng g ữa bà T vớ ông T1 không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng đờ sống chung c a ha ngườ không thể kéo dà mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tạ khoản 1 Đ ều 56 Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lương Lê Ngọc H, sinh ngày 10/02/2015. H n trẻ H đang sống cùng vớ mẹ. Quá trình g ả quyết vụ án trẻ H cũng có nguy n vọng được t ếp tục s nh sống cùng vớ mẹ. Để đảm bảo quyền và lợ ch hợp pháp c a trẻ H, xét thấy cần g ao trẻ H cho bà T trực t ếp nuô dưỡng là phù hợp; gh nhận sự tự nguy n c a bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuô con. V c ông T1 yêu cầu được trực t ếp nuô dưỡng trẻ H là không có cơ sở chấp nhận.

Về tà sản chung: Các bên xác định không có nên Toà án không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có nên T a không xem xét.

Xét cần buộc bà Trang phả nộp án ph dân sự sơ thẩm về v c x n ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Đ ều 28; đ ểm a khoản 1 Đ ều 35; đ ểm a khoản 1 Đ ều 39; khoản 4 Đ ều 147; đ ểm b khoản 2 Đ ều 227; khoản 3 Đ ều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Đ ều 51; khoản 1 Đ ều 56 Đ ều 81; Đ ều 82; Đ ều 83; Đ ều 84 Đ ều 107 Đ ều 110 Đ ều 116 Đ ều 117 c a Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hộ ;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Lê Thị Thu T.

1. Về quan h hôn nhân: Bà Lê Thị Thu T được ly hôn vớ ông Lương Văn T1. G ấy chứng nhận kết hôn số 72/2012, quyển số 01/2012 ngày 20/8/2012 c a Ủy ban nhân dân phường 19 quận B, Thành phố H Ch M nh cấp cho bà T, ông T1 không c n g á trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Lương Lê Ngọc H, sinh ngày 10/02/2015. Bà T được quyền trực t ếp nuô dưỡng trẻ H gh nhận sự tự nguy n c a bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuô con.

V c cấp dưỡng nuô con có thể thay đổ do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án g ả quyết b ng vụ án khác.

Ngườ không trực t ếp nuô con chung có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không a được cản trở. Nếu ngườ không trực t ếp nuô con chung lạm dụng v c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến v c trông nom chăm sóc nuô dưỡng g áo dục con thì ngườ trực t ếp nuô con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con.

Trong trường hợp có yêu cầu c a cha mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tạ khoản 5 Đ ều 84 c a Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014 T a án có thể quyết định v c thay đổ ngườ trực t ếp nuô con.

3. Về tà sản chung: Các bên xác định không có, Toà án không xem xét.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét.

5. Án ph dân sự sơ thẩm về v c x n ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Lê Thị Thu T phả nộp nhưng được trừ vào số t ền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo b ên la số 0019405 ngày 07/3/2024 c a Ch cục Th hành án dân sự huy n C Ch Thành ph H Ch M nh. Bà T đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm.

6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Bị đơn vắng mặt tạ ph ên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được n êm yết hợp l .

Cỡ chữ