- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông N yêu cầu ly hôn bà M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 754/2022/HNGĐ-ST Ngày: 11-5-2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà D Tuy t nh
Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thị Nhơn
2. Bà Nguyễn Thị Bính Thân
Thư ký phiên toà: Ông Lê Huy Khang – Th ký Tòa án nhân dân quận Bình Th nh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Giang – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2022 t i trụ sở Toà án nhân dân quận Bình Th nh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 1969/2020/TLST-HNGĐ, ngày 30/11/2020 về việc “ y hôn” theo quy t định đ a vụ án ra xét xử số 45/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 và Quy t định hoãn phiên tòa số 58/2022/QĐST-HNGĐ ngày ngày 14 tháng 4 năm 2022, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Văn N
Địa chỉ: xã T, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M
Địa chỉ: Đ ờng N, Ph ờng M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Luật s bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn bà Nguyễn Thị M: Ông Nguyễn Minh N – Đoàn luật s Thành phố Hồ Chí Minh.
(Tất cả các đ ơng sự có mặt t i phiên Tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn khởi kiện đề ngày 12/11/2020 và các lời khai trong quá trình giải quy t vụ án nguyên đơn ông Mai Văn N trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị M chung sống với nhau có đăng ký k t hôn theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 21 ngày 25/5/1984 t i Uỷ ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Trong quá trình chung sống thời gian đầu h nh phúc, sau đó thì giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn th ờng hay gây gổ, tranh cãi nhau. Ông bà tuy sống chung nhà nh ng đã ly thân 04 năm nay, không ai nói chuyện với ai. Bên c nh đó vào năm 2019 ông có làm đơn xin ly hôn nh ng rút l i lý do là con gái út ông đang học lớp 12 nay con cũng đã tr ởng thành và ông bà vẫn không đoàn tụ đ ợc mà cuộc sống chung càng trở nên căng thẳng hơn. Nay ông kiên quy t yêu cầu Tòa án giải quy t cho ông ly hôn với bà M.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Mai Quang Đ, sinh ngày 03/9/1985; Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 12/12/1986; Mai Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 07/10/2002 (các con đều đã tr ởng thành không yêu cầu giải quy t).
Về tài sản chung: Ông, bà tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quy t Tòa án giải quy t.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Bị đơn – bà Nguyễn Thị M trình bày: Bà không đồng ý ly hôn vì n u ly hôn ông N sẽ bán tài sản của ông bà.
T i phiên tòa ông N vẫn giữ yêu cầu khởi kiện ly hôn vì đã không còn tình cảm với bà M, nay ông cũng đã quá già muốn có đ ợc cuộc sống tự do.
Bà M cho rằng không đồng ý ly hôn do bà đã chịu đựng rất nhiều đau khổ đối với cuộc hôn nhân với ông N. Bản thân bà bi t ông N bỏ nhà đi theo ng ời khác, r ợu chè, cá độ, nh ng bà vẫn chấp nhận tha thứ ông N. Dù bà đã không còn tình cảm với ông N nh ng bà đã làm h t trách nhiệm của ng ời phụ nữ, bà là ng ời theo đ o nên không thể ly hôn và gia đình của bà không đồng ý để bà ly hôn. Nên với yêu cầu xin ly hôn của ông N bà không đồng ý.
Ông N cho rằng tình cảm đã h t tr ớc đây khi ông bệnh nằm viện có một mình bà M là vợ nh ng ch a vào chăm sóc hay trả tiền viện phí cho ông, ông đã một lần nộp đơn ly hôn, ông bi t tình cảm ông dành cho bà M không còn ông kiên quy t xin ly hôn.
uật s bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn cho rằng: Cuộc hôn nhân của bà M có nhiều mâu thuẫn khó có thể hàn gắn, đề nghị Tòa ấn giải quy t vụ án theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên – Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Th nh, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán theo đúng quy định t i Điều 48, Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tuân thủ pháp luật tố tụng về phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng.
Nội dung: Căn cứ theo quy định t i các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đình 2014 đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Mai Văn N.
Về con chung: Có 03 con chung tên Mai Quang Đ, sinh ngày 03/9/1985; Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 12/12/1986; Mai Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 07/10/2002 (các con đều đã tr ởng thành không yêu cầu giải quy t).
Về tài sản chung, nợ chung: Các đ ơng sự không có yêu cầu nên không xét.
Về án phí ly hôn: Ông Mai Văn N phải chịu theo quy định của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quy t vụ án:
Xét đơn khởi kiện của ông N thì đây là vụ án về tranh chấp ly hôn. Theo hộ khẩu cũng nh đã triệu tập đ ợc bà M t i địa chỉ số 125/32 đ ờng N, Ph ờng M, quận Bình Th nh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân quận Bình Th nh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định t i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ theo giấy chứng nhận k t hôn số 21 ngày 25/5/1984 t i Uỷ ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, cùng lời khai của ông N, bà M về việc các đ ơng sự tự nguyện k t hôn với nhau, nên đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa ông N và bà M là hôn nhân hợp pháp.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của ông N Hội đồng xét xử thấy rằng trong quá trình k t hôn thời gian đầu cuộc sống của ông bà có h nh phúc, sau đó thì giữa ông bà phát sinh rất nhiều mâu thuẫn không còn ti ng nói chung, ông N cho rằng khi ông bị bệnh một mình ông phải vào bệnh viện chỉ có các con đ n thăm nom, chăm sóc còn riêng bà M l i không quan tâm, đ n thăm hỏi đ n ông. Ông cũng đã nhiều lần nói vần đ ly hôn và tr ớc đây năm 2019 ông đã nộp đơn t i Tòa án nh ng con con nhỏ nên ông rút đơn. Do mâu thuẫn quá lớn nên ông đã nhiều lần bỏ nhà đi về quê sống, sau đó quay l i, tình hình của ông bà cũng không tốt lên, mà ngày càng xấu đi, ông không chịu nổi tính tình của bà M. T i phiên tòa bà M cho rằng bà không còn tình cảm với ông N nh ng thời gian qua bà cũng đã chịu đựng rất nhiều tổn th ơng do ông N mang đ n, bà theo đ o và gia đình bà không đồng ý để bà ly hôn với ông N.
Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân chỉ đ t đ ợc mục đích trên cơ sở yêu th ơng, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ các công việc trong gia đình, đó cũng là quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Ông N và bà M không tôn trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc nên việc ông N có đơn yêu cầu ly hôn và bà Mai là có căn cứ để nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét đề nghị của đ i diện Viện kiểm kiểm sát nhân dân quận Bình Th nh, Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ.
Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên Mai Quang Đ, sinh ngày 03/9/1985; Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 12/12/1986; Mai Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 07/10/2002 (các con đều đã tr ởng thành không yêu cầu giải quy t) nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà M không có yêu cầu giải quy t trong cùng vụ án. N u sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quy t thành vụ án khác khi có yêu cầu.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng theo quy định của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57 uật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Văn N đ ợc ly hôn với bà Nguyễn Thị M (Giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 21 ngày 25/5/1984 t i Uỷ ban nhân dân xã T, Huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp h t hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Có 03 con chung tên Mai Quang Đ, sinh ngày 03/9/1985; Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 12/12/1986; Mai Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 07/10/2002 (các con đều đã tr ởng thành không yêu cầu giải quy t) nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà M không có yêu cầu giải quy t trong cùng vụ án. N u sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quy t thành vụ án khác khi có yêu cầu.
2. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng ông Mai Văn N phải chịu nh ng đ ợc cấn trừ vào án phí đã t m ứng theo biên lai thu số AA/2019/0088817 ngày 25/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Th nh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N đã thi hành xong.
Thi hành t i cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Tr ờng hợp bản án, quy t định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 uật Thi hành án dân sự, ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quận Bình Th nh; - Chi cục THADS quận Bình Th nh; - Các đ ơng sự; - u: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dư Tuyết Lạnh |