- Tranh chấp gì? "Huỳnh Ngọc T cùng đồng phạm phạm tội "Cố ý gây thương tích" - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (đi…"
- Tòa quyết gì? Tuyên b các bị c o Huỳnh Ngọc T (T1, bị c o Nguyễn Th nh Q; bị c o Đinh Ho i N cùng phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 134 Bộ luật Hình sự
| T A N NH N D N T NH L M Đ NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 75/2017/HSPT Ng y: 29-8-2017 |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CH NGH A V T NAM
T A N NH N D N T NH L M Đ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Kim Đồng
Các Thẩm phán:
Ông Trần Đình Long
Bà Hoàng Thị Minh Hương
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Quốc Huy; l Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đào; Kiểm s t viên.
Ngày 29 th ng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công khai vụ n hình sự thụ lý s 57/2017/HSPT ngày 09-5-2017 đ i với bị c o Huỳnh Ngọc Thiện cùng c c đồng phạm, do có kh ng c o của các bị c o, kh ng c o của người bị hại, đ i với b n n hình sự sơ thẩm s 22/2017/HSST ngày 28-3-2017 của Tòa n nhân dân huyện Lâm H , tỉnh Lâm Đồng.
Bị cáo có kháng cáo; bị kháng cáo.
1. Họ v tên: Huỳnh Ngọc T, (tên gọi khác T1); sinh năm 1990 tại Lâm Đồng; Nơi ĐKNKTT v cư trú: Thôn NS, xã PS, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: Lớp 12/12; Dân tộc: Kinh. Con ông: Huỳnh Văn L, sinh năm 1958; Con bà: Nguyễn Thị L, sinh năm 1954. Vợ: Thái Thị Thu H, sinh năm 1996; Con: có 01 con sinh năm 2015, hiện đều cư trú tại: Thôn NS, xã PS, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng.
Tiền n, tiền sự: Không; Bị c o bị bắt tạm giam từ ng y 17-02-2016; hiện đang bị tạm giam tại nh tạm giữ Công an huyện Lâm H . Có mặt.
2. Họ v tên: Nguyễn Thành Q, sinh năm 1995 tại th nh ph Hồ Chí Minh; Nơi ĐKNKTT v cư trú: Xóm 1, thôn KP, xã BT, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng; Nghề nghiệp: L m nông; Trình độ học vấn: Lớp 8/12. Dân tộc: Kinh; Con ông: Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1962; Con bà: Nguyễn Thị D, sinh năm 1966; Hiện đều trú tại: Thôn KP, xã BT, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng.
Tiền n, tiền sự: Không. Bị c o bị bắt tạm giam từ ng y 17-02-2016; hiện đang bị tạm giam tại nh tạm giữ Công an huyện Lâm H . Có mặt.
3. Họ v tên: Đinh Hoài N, sinh năm 1994 tại Lâm Đồng; Nơi ĐKNKTT và cư trú: Xóm 1, thôn KP, xã BT, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: Lớp 10/12. Dân tộc Kinh; Con ông: Đinh Quang T, sinh năm 1962; Con bà: Nguyễn Thị N, sinh năm 1969. Vợ Lê Thị Nguyên D, sinh năm 1993; Con: có 01 con sinh năm 2015, hiện đều cư trú tại: thôn Kim Phát, xã Bình Thạnh, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
Tiền n, tiền sự: Không. Bị bắt tạm giam từ ng y 17-02-2016; hiện đang bị tạm giam tại nh tạm giữ Công an huyện Lâm H . Có mặt.
Những người bị hại có kháng cáo:
- Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1956. Nơi cư trú: Tổ dân ph T, thị trấn ĐV, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
- Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1985. Nơi cư trú Tổ dân ph T, thị trấn ĐV, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị hại ông B, anh N: Luật sư Lê Cao Tánh, Văn phòng Luật sư B T nh, Đo n luật sư tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
N DUNG VỤ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, hành vi các bị cáo bị truy tố, xét xử được tóm tắt như sau:
V o kho ng 20 giờ ng y 01/10/2015, c c bị c o H, N, Q, T (T1), cùng với các anh Nguyễn Ngọc T2, anh Huỳnh Thanh T3 u ng rượu tại qu n ch o vịt của b Phạm Thị K ở khu vực trước cổng Trung tâm y tế huyện LH (tổ dân phố B, thị trấn ĐV, huyện LH). Trong qu trình u ng rượu, anh T v bị c o T đi vệ sinh (tiểu) tại mương nước ch y dọc theo qu n cơm DB thì bị ông B chủ qu n chửi mắng không cho đi vệ sinh ở khu vực đó, sau khi ăn xong c nhóm ra về.
Khi đi về, anh 3T đi về hướng Phú Sơn, bị c o T điều khiển xe mô tô hiệu Dream, biển s 98H4 - 6921, bị c o Ho i N điều khiển xe mô tô hiệu Sanda, biển s 49E1-011.50, bị c o Qt điều khiển xe hiệu Sirius biển s 49E1-399.12 chở T2. Khi đến ngã ba ĐK, c c bị c o dừng xe lại đi vệ sinh. Do bực tức bị ông B chửi mắng, nên cáo T rủ bị c o N quay lại để đ nh ông B dằn mặt, bị c o N đồng ý v đưa cho bị c o T một con dao mũi bằng (dài khoảng 40cm, cán bằng gỗ), bị c o Tn hỏi bị c o N về con dao thì bị cáo N nói lấy ở qu n ch o vịt; bị cáo T cầm dao giấu v o trong ng tay o kho c rồi cùng bị c o N đi bẻ hai khúc cây (dài khoảng 01m, đường kính khoảng 04cm) cầm trên tay; bị c o T rủ thêm bị c o Q và anh T2 thì bị c o Qt đồng ý, còn anh T2 không nói gì; sau đó bị c o T dắt xe mô tô của mình điều khiển giấu v o bụi cây gần đó, bị c o T nói Quyết lấy xe chở T và N xu ng qu n cơm.
Khi đến trước cửa qu n cơm DB, bị c o N và bị c o T nh y xu ng chạy v o trong qu n, còn bị c o Q quay xe lại chạy ra đầu ngã ba đường v o Trung tâm y tế tiếp gi p đường Qu c lộ 27 đứng bên cạnh qu n ch o vịt, lúc này anh T2 cũng vừa chạy xe của bị cáo N đến đứng cùng Q. Bị c o N cầm cây, còn bị cáo T khi xu ng xe vứt cây đi, lấy con dao giấu trong ng tay o ra cầm trên tay xông v o trong qu n cơm, thấy bị hại anh Thanh N, con trai bị hại ông B đang ngồi xem ti vi trong qu n, c hai xông đến, bị hại anh Thanh N thấy vậy vừa la, vừa xô b n bỏ chạy ra phía sau bếp, bị c o Ho i N cầm cây ném theo nhưng không trúng, lúc này bị c o T dùng dao chém xu ng mặt b n ở gần đó, hất ng đũa trên b n xu ng đất, còn bị c o Ho i N nhìn thấy v lấy con dao (dài khoảng 50cm, cán gỗ, lưỡi bằng sắt, mũi nhọn) nằm dưới đất ở gần tủ kính đựng thức ăn cầm trên tay. Bị hại ông B đang l m bếp ở phía sau nghe tiếng la của con, cầm chiếc búa dùng bổ củi (cán bằng gỗ, lưỡi bằng sắt, dài khoảng 01m) chạy ra, bị cáo Hoài N và bị c o T cầm dao xông đến, bị hại ông B cầm búa ch ng tr đ nh dồn ra phía bên ngo i qu n, còn bị hại Thanh N chạy ra phía sau lấy 01 khúc cây củi c phê (dài khoảng 1,2m) chạy lên thấy bị hại ông B đang đ nh nhau với bị cáo Hoài N v bị c o T thì chạy đến, lúc n y bị c o Q và anh T2 đứng ở ngã ba s t qu n ch o vịt thấy bị c o Ho i N v bị c o T bị đ nh lùi ra ngo i, nên kêu lên “Chạy đi”, bị c o T ném con dao về phía bị hại ông B rồi bỏ chạy về hướng bị c o Q và anh T2, bị hại anh Thanh N dùng cây đ nh trúng v o đầu bị c o Hoài N, bị hại ông B thấy bị hại Thanh N đ nh cùng, nên cầm búa đuổi theo bị cáo T v chém trúng v o hông của bị c o T, l m cho búa mắc v o o kho c bị cáo T đang mặc, nên kéo theo búa bỏ chạy nh y lên xe của anh T2 rồi c hai rồ ga bỏ chạy qua bên kia đường Qu c lộ; bị c o Ho i N sau khi bị bị hại anh Thanh N đ nh, cầm dao chạy về phía xe của bị cáo Q nhưng khi đến nơi không nh y lên xe được, nên bị c o Q rồ ga bỏ chạy theo anh T2. Bị c o Ho i N chạy đến giữa đường Qu c lộ, bị hại anh Thanh N dùng cây đ nh trúng 02 c i v o người, l m cho bị c o Ho i N ngã xu ng v văng dao đi. Lúc n y bị c o Q, anh T2 v bị c o T đứng c ch đó kho ng 40 – 50m ở bên kia đường Qu c lộ nhìn thấy bị c o Ho i N bị đ nh, bị c o Q giật cây búa trên tay bị c o T chạy về phía bị c o Ho i N, anh T2 cũng chạy theo sau. Bị c o Ho i N vùng dậy chạy qua đến vỉa hè bên kia đường Qu c lộ thì tiếp tục bị ngã vì bị hại anh Thanh N đ nh trúng đầu l m cho ng, còn bị hại anh Thanh N thấy đồng bọn của bị c o Ho i N chạy đến, thì quay đầu chạy về bên kia đường v o cổng Trung tâm y tế, thì bị cáo Q cầm cây búa ném theo l m trúng v o chân bên ph i nên té ngã xu ng. Bị cáo Q nhìn thấy con dao mũi nhọn do bị c o Ho i N l m văng ở gần đó nên lấy cầm trên tay lao đến chém 02 nh t trúng v o tay tr i của bị hại Thanh N. Còn anh T2 khi chạy đến thấy bị hại ông B cầm cây c phê thì chụp giữ cây c phê v giằng co với bị hại ông B, sau khi chém bị hại Thanh N, bị c o Q thấy bị hại ông B và anh T2 đang giằng co với nhau, đã chạy tới dùng dao chém bị hại ông B 03 nh t trúng v o phần đầu, vai, tay bên tr i; do bị chém nên bị hại ông B quay người lại thì bị ngã xu ng. Lúc n y nghe có tiếng của mọi người nói “Công an đến” nên bị c o Q và anh T2 chạy đến chỗ bị c o Ho i N bị ngã bên kia đường rồi quăng dao, cây v đỡ bị c o Ho i N chạy đến chỗ bị c o T đứng ở xe, sau đó c bọn lấy xe chạy về xã TB.
Ngày 30-12-2015, Trung tâm ph p y tỉnh Lâm Đồng kết luận bị hại ông B bị thương tích tỷ lệ 15%, do vật sắc gây ra. Đ i với bị hại anh Thanh N được kết luận thương tích tỷ lệ 12% do vật sắc gây ra. Ngày 20-7-2016 Trung tâm pháp y tỉnh Lâm Đồng kết luận gi m định bổ sung về thương tích của bị hại ông B là 33%, tổn thương do vật sắc gây ra; không đồng ý, bị hại tiếp tục gi m định lại. Tại kết luận gi m định s 221/C54B ng y 19-01-2017 của Phân viện khoa học hình sự tại th nh ph Hồ Chí Minh kết luận bị hại ông B bị thương tích l 40%, do vật sắc gây ra.
Vật chứng thu giữ: 01 chiếc rìu (dài khoảng 01m, cán bằng gỗ, lưỡi dẹp bằng sắt màu đen rộng khoảng 10cm); 01 con dao (bằng kim loại dài khoảng 40cm, cán tròn bằng gỗ dài khoảng 07cm, lưỡi dao bản rộng khoảng 06cm đầu tù bị bẻ cong vênh); 01 con dao (bằng kim loại dài khoảng 40cm, chuôi bằng gỗ dài khoảng 10cm, lưỡi dao bản rộng khoảng 06cm đầu nhọn); 04 chiếc dép cao su m u đen, 01 mũ v i lưỡi trai m u đen; 01 xe m y kiểu d ng Dream, biển s 98H4-6921, kèm theo giấy đăng ký xe; 01 xe m y hiệu Sanda biển s 49E1-011.50, kèm theo đăng ký xe.
Về tr ch nhiệm dân sự: Sau khi x y ra vụ việc, gia đình c c bị c o đã tự nguyện bồi thường, khắc phục một phần hậu qu cho những người bị hại về chi phí điều trị thương tích với s tiền 63.000.000đ; trong đó gia đình bị c o T bồi thường s tiền 30.000.000đ; gia đình bị c o N bồi thường s tiền 18.000.000đ; gia đình bị c o Q bồi thường s tiền 15.000.000đ.
B n n s 22/2017/HSST ngày 28-3-2017 Tòa án nhân dân Lâm Hà tuyên b c c bị c o Huỳnh Ngọc T (T1), bị c o Nguyễn Th nh Q; bị c o Đinh Ho i N cùng phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Áp dụng kho n 3 Điều 104; điểm p kho n 1, kho n 2 Điều 46; Điều 20; Điều 33; Điều 53 Bộ luật hình sự.
- Xử phạt Bị c o Huỳnh Ngọc T 06 năm tù. Bị c o Nguyễn Th nh Q 06 năm tù. Bị c o Đinh Ho i N 05 năm tù.
- Về tr ch nhiệm dân sự: Buộc bị c o Huỳnh Ngọc T ph i bồi thường tiếp cho bị hại ông B s tiền 18.335.519đ; buộc bị c o Nguyễn Th nh Qt ph i bồi thường tiếp cho bị hại ông B s tiền 25.835.519đ; buộc bị c o Đinh Ho i Nam ph i bồi thường tiếp cho bị hại ông B s tiền 6.973.283đ.
- Buộc bị c o Huỳnh Ngọc T ph i bồi thường tiếp cho bị hại anh Thanh N s tiền 1.611.051đ; Buộc bị c o Nguyễn Th nh Q ph i bồi thường cho bị hại anh Thanh N s tiền 9.111.047đ.
Ngo i ra, b n n còn xử lý vật chứng, n phí v tuyên quyền kh ng c o; quyền yêu cầu thi h nh n.
- Ngày 04-4-2017, người bị hại ông B, bị hại anh Thanh N kháng cáo toàn bộ b n n sơ thẩm cho rằng bỏ lọt tội phạm Nguyễn Ngọc T2; yêu cầu tăng hình phạt đ i với ba bị c o, tăng bồi thường. Đến ng y 10-8-2017, bị hại ông B, anh Thanh N cùng có đơn bãi nại cho bị c o T; ngày 21-8-2017, bị hại ông B, anh Thanh Ncùng có đơn thay đổi kh ng c o, đề nghị gi m nhẹ hình phạt cho c c bị cáo.
- Ngày 10-4-2017 bị c o Huỳnh Ngọc T kh ng c o gi m nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm; Bị c o T giữ nguyên yêu cầu kh ng c o, đề nghị Tòa n xem xét chấp nhận kh ng c o;
Đ i với bị hại ông B, anh Thanh N cùng giữ nguyên nội dung thay đổi kh ng c o đề nghị gi m nhẹ hình phạt cho c c bị c o, bởi vì c c bị c o đã thể hiện năn năn h i c i, bồi thường thiệt hại đã được gi i quyết xong, nay không yêu cầu thêm. Đ i với nội dung kh ng c o cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt đồng phạm anh T2 như cùng đi nhậu với c c bị c o, cùng trở về lấy dao v quay trở lại, anh T2 giữ cây trên tay bị hại sau đó bị chém nhưng chưa xử lý, đề nghị xem xét. Luật sư b o về quyền lợi cho bị hại cho rằng h nh vi của anh T2 l đồng phạm, người bị hại kh ng c o nội dung n y l có căn cứ, đề nghị Tòa xem xét chấp nhận.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị căn cứ điểm a kho n 2 Điều 248 của Bộ luật t tụng hình sự; chấp nhận thay đổi nội dung kh ng c o của bị hại gi m nhẹ hình phạt cho c c bị c o; không chấp nhận kh ng c o của bị hại cho rằng bỏ lọt tội phạm anh T2, giữ nguyên b n n sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:
Căn cứ v o c c chứng cứ, t i liệu đã được thẩm tra tại phiên to phúc thẩm; căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên to ; trên cơ sở xem xét đầy đủ, to n diện t i liệu, chứng cứ, ý kiến của Kiểm s t viên, của bị c o, người bị hại. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
1. Xuất ph t từ việc bị hại ông B không cho c c bị c o đi vệ sinh (tiểu) tại mương nước ch y dọc theo qu n cơm DB, dẫn đến kho ng 20 giờ ng y 01-10-2015 bị c o T đã rủ v được c c bị c o Hoài N, bị c o Qt đồng ý quay lại qu n cơm của bị hai ông B để đ nh dằn mặt; sau đó c c bị c o dùng dao, cây đ nh bị hại ông B, anh Thanh N cụ thể; bị c o Qt dùng dao chém hai nh t v o tay tr i của bị hại anh Thanh N gây thương tích được gi m định 12%; bị c o Q dùng dao chém bị hại ông B v o phần đầu, vai v tay bên tr i gây thương tích được gi m định 40%. Đ i chiếu với lời khai của từng bị c o, lời khai của bị hại, người liên quan, kết luật gi m định; Tòa n cấp sơ thẩm đã tuyên b c c bị c o T, bị c o Qt; bị c o Hoài N cùng phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo kho n 3 Điều 104 của Bộ luật hình sự l có căn cứ.
Xét h nh vi của c c bị c o thực hiện l nghiêm trọng v nguy hiểm cho xã hội, đã xâm hại sức khỏe của người bị hại, gây nh hưởng trật tự trị an của địa phương. Cấp sơ thẩm đ nh gi vai trò của từng đồng phạm, p dụng c c tình tình gi m nhẹ quy định định c c điểm p kho n 1, kho n 2 Điều 46 của Bộ luật hình sự để lượng hình phạt.
Theo kho n 3 Điều 104 của Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về hình phạt tù từ 05 năm đến 15 năm; đ i chiếu với kho n 3 Điều 134 của Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về hình phạt tù từ 05 năm đến 10 năm l thuộc trường hợp có lợi cho bị c o. Do vậy căn cứ Nghị quyết 41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 của Qu c hội về thi h nh Bộ luật hình sự năm 2015 để lượng hình phạt; p dụng kho n 3 Điều 134 của Bộ luật hình sự năm 2015 để gi m nhẹ một phần hình phạt cho c c bị c o.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị hại ông B, anh Thanh N cùng thay đổi kh ng c o, đề nghị gi m nhẹ hình phạt cho c c bị c o. Ngo i ra, c c bị c o t c động gia đình cha mẹ bồi thường thiệt hại đầy đủ cho bị hại. Do vậy, chấp nhận kh ng c o của bị c o Thiện; chấp nhận thay đổi kh ng c o của bị hại đề nghị gi m nhẹ hình phạt cho c c bị c o; sửa b n n sơ thẩm p dụng c c tình tiết gi m nhẹ điểm b, điểm p kho n 1, kho n 2 Điều 46; c c Điều 20, 33, 53 của Bộ luật hình sự để lượng hình đ i với bị c o T, bị c o Q mức khởi điểm khung hình phạt. Riêng bị c o Ho i N p dụng thêm Điều 47 của Bộ luật hình sự để lượng hình dưới mức thấp nhất khung hình phạt cũng đủ t c dụng gi o dục c c bị c o v phòng ngừa chung.
2. Xét kh ng c o của bị hại ông B, anh N cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm đ i với Nguyễn Ngọc T2, đ i chiếu với lời khai c c bị c o, diễn biến h nh vi phạm tội thể hiện bị c o T đề xuất quay trở lại đ nh bị hại thì chỉ có bị c o N, bị c o Q đồng ý, đồng thời các bị c o thể hiện bằng h nh động cùng ý trí thực hiện tội phạm “bị cáo N đưa cho bị cáo T một con dao, bị cáo N cùng bị cáo T đi kiếm công cụ bẻ hai khúc cây dài khoảng 01m, đường kính khoảng 04cm cầm trên tay”, Đ i với anh T2 cũng có mặt khi bị c o T đề xướng nhưng không thể hiện th i độ đồng ý; khi quay trở lại để đ nh bị hại thì bị c o Q điều khiển xe chở bị c o T, bị c o N chứ anh T2 không tham gia. Ngoài ra, khi c c bị c o quay trở lại qu n cơm của bị hại, anh T2 cũng vừa chạy xe đến nhưng cũng không tham gia đ nh bị hại; chỉ đến khi thấy bị hại ông B cầm cây c phê đ nh c c bị cáo thì anh T2 giữ cây c phê v giằng co với bị hại ông B v được bị hại ông B cũng thừa nhận. Do vậy, kết luận điều tra, c o trạng truy t cho rằng anh T2 không ph i đồng phạm, nên không truy cứu tr ch nhiệm hình sự đ i với anh T2 l có căn cứ, nên kh ng c o của bị hại về nội dung n y không được chấp nhận.
3. Về tr ch nhiệm dân sự: Tại phiên tòa phúc thẩm, bị hại ông B, anh Thanh N cùng x c nhận c c bị c o đã bồi thường xong, sửa b n n sơ thẩm về phần n y không buộc c c bị c o bồi thường thiệt hại l phù hợp.
4. Về án phí phúc thẩm: Do kh ng c o được chấp nhận, nên bị c o không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm theo quy định. Về n phí dân sự sơ thẩm do c c bị c o đã bồi thường xong, nên không ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o điểm b kho n 2 Điều 248 Bộ luật t tụng hình sự; chấp nhận kh ng c o của bị hại ông Nguyễn Thanh B, anh Nguyễn Thành N; Chấp nhận kh ng c o của bị c o Huỳnh Ngọc T; sửa b n n sơ thẩm; Xử
1. Tuyên b các bị c o Huỳnh Ngọc T (T1, bị c o Nguyễn Th nh Q; bị c o Đinh Ho i N cùng phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
- Áp dụng kho n 3 Điều 104; điểm b, điểm p kho n 1, kho n 2 Điều 46; Điều 20; Điều 33; Điều 53 của Bộ luật hình sự; Nghị quyết 41/2017/QH14 ng y 20-6-2017 của Qu c hội về thi h nh Bộ luật hình sự năm 2015 để p dụng kho n 3 Điều 134 của Bộ luật hình sự năm 2015. Đ i với bị c o Đinh Ho i Nam được p dụng thêm Điều 47 của Bộ luật hình sự.
- Xử phạt Bị c o Huỳnh Ngọc T 05 (năm) năm tù. Bị c o Nguyễn Th nh Q 05 (năm) năm tù. Bị c o Đinh Ho i N 04 (b n) năm tù. Thời hạn tù của c c bị c o đều được tính từ ngày 17-02-2016.
2. Về n phí: Căn cứ Điều 99 Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Các bị cáo Huỳnh Ngọc T, bị c o Nguyễn Th nh Q; bị c o Đinh Ho i N không ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm, án phí hình sự phúc thẩm;
3. C c quyết định kh c của b n n sơ thẩm không có kh ng c o, kh ng nghị đã có hiệu lực ph p luật kể từ ng y hết hạn kh ng c o, kh ng nghị.
B n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ng y tuyên n.
| Nơi nhận: - Tòa n cấp cao tại TP. HCM; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Phòng KTNV&THA (1); - TA huyện Lâm H (02); - VKS huyện Lâm H (1); - Công an huyện Lâm H (1); - Chi cục THADS Lâm Hà ; - Sở tư ph p Lâm Đồng; - Bị c o (để thi hành); - Người hại hại (để thi hành); - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. H Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Kim Đồng |