vanban.org

Bản án 75/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T
N NH N N
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2026/HNGĐ-ST
Ngày 08-5-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.

Các H i thẩm nhân dân:

Ông Hà Công Tâm;

Ông Trần Thanh Giàu.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Phan Trọng Thế - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2026/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 158/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm: 2004; địa chỉ: 3 ấp S, xã P, tỉnh Vĩnh Long; có văn bản yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng G, sinh năm: 2001; địa chỉ: ấp V, xã V, tỉnh Vĩnh Long; có văn bản yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguy n đơn là bà Nguyễn Thị Tuyết N tr nh bày:

+ Về h n nhân: Vào năm 2022 bà và ng Nguyễn Hoàng G tự nguyện kết h n, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Vĩnh Long , đ đư c cấp giấy ch ng nhận kết h n vào ngày 16/8/2022.

Sau khi kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc đư c một khoảng thời gian thì mất hạnh phúc, nguyên nhân là do xảy ra nhiều mâu thuẩn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống không giải quyết đư c. Cho rằng t nh cảm v chồng là kh ng thể hàn gắn lại đư c, cuộc sống chung không thể kéo dài nên bà N y u cầu đư c ly h n v i ng G, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.

+ Về con chung: Có 01 (một người con chung tên Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày: 07/11/2021. Khi ly hôn bà N yêu cầu đư c quyền trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản: Không có.

+ Về n : Không có.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 09/4/2026, đơn y u cầu giải quyết vắng mặt ngày 09/4/2026 bị đơn là ng Nguyễn Hoàng G trình bày: Ông và bà N tự nguyện kết h n, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Trong thời gian sống chung v i nhau giữa ông và bà N có nhiều lần bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn v chồng. Hiện nay giữa ông G và bà N đ sống ly thân v i nhau. Đối v i yêu cầu xin ly hôn của bà N thì ông G đồng ý ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.

Về con chung: Có 01 (một người con chung đang sống v i bà N. Khi ly hôn ông G yêu cầu đư c trực tiếp nuôi con, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản: Không có.

+ Về n : Không có.

Do bận công việc làm ăn n n ng xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

Thẩm phán thụ lý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguy n đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của m nh. Hội đồng x t xử sơ thẩm, Thư ký phi n tòa thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long đề nghị Hội đồng x t xử:

Căn c các Điều 21, 28, 35, 39 của BLTTDS; Các Điều 56, 81 của Luật HNGĐ 2014, tuy n:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N, cụ thể:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N đư c ly hôn v i ông Nguyễn Hoàng G;

- Về con chung: Bà N đư c tiếp tục trực tiếp nu i dưỡng con chung (cháu Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 07/11/2021 .

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con;

- Cấp dưỡng giữa v chồng: không xem xét.

- Về tài sản chung, n chung: không xem xét.

Về án phí: Do bà N là người khởi kiện (nguy n đơn n n phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326.

NH N Đ NH CỦ T

N:

[1] Bà Nguyễn Thị Tuyết N có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” v i ông Nguyễn Hoàng G có địa chỉ tại ấp V, xã V, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long thụ lý, giải quyết là phù h p v i quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Nguy n đơn là bà Nguyễn Thị Tuyết N có văn bản yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn là ng Nguyễn Hoàng G có yêu cầu đư c giải quyết vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử và tại phi n tòa sơ thẩm n n Tòa án kh ng tiến hành hòa giải đư c và x t xử vắng mặt bà N, ông G là ph h p v i quy định tại các điều 207, 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về h n nhân: Việc kết h n giữa bà N và ông G là ph h p v i quy định của pháp luật nên hôn nhân của ng bà đư c pháp luật công nhận và bảo vệ. Tr n cơ sở các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ cho thấy giữa bà N và ng G đ xảy ra nhiều mâu thuẩn và đ sống ly thân v i nhau từ năm 2025 đến nay mà vẫn không hàn gắn đư c. Trong giai đoạn chuẩn bị x t xử, ng G c ng thể hiện ý kiến đồng ý ly h n v i bà N, từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ng bà đ đến m c trầm trọng, kh ng thể đoàn tụ, mục đ ch của h n nhân kh ng đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu của bà N về việc ly hôn v i ông G là phù h p v i quy định tại Điều 56 của Luật h n nhân và gia đ nh.

Bà N, ông G đều kh ng y u cầu Tòa án giải quyết g về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly h n n n kh ng xem xét giải quyết.

[4] Về con: Người con tên Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày: 07/11/2021 hiện đang do bà N trực tiếp chăm sóc nu i dưỡng, mặc dù bà N và ông G đều yêu cầu đư c quyền trực tiếp nu i con nhưng Hội đồng xét xử thấy rằng từ sau khi bà N và ông G sống ly thân v i nhau th bà N là người trực tiếp nu i con, người con tên Nguyễn Ngọc Như Ý hiện vẫn phát triển b nh thường về mặt thể chất c ng như tinh thần, đ quen v i m i trường sống hiện tại. Bà N có việc làm và thu nhập ổn định, đủ điều kiện để nuôi con; ngoài việc tự m nh chăm sóc con còn đư c sự hỗ tr của cha mẹ đẻ bà N trong việc chăm sóc, nu i dưỡng con (Nguyễn Ngọc Như Ý . Do vậy cần căn c vào khoản 3 Điều 81 của Luật H n nhân và gia đ nh giao Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày: 07/11/2021 cho bà N tiếp tục nu i dưỡng là ph h p.

Bà N không yêu cầu ông G phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

[6] Về tài sản: Bà N, ông G đều xác định không có tài sản nên không xem xét, giải quyết.

[7] Về n : Bà N, ông G xác định là kh ng có n chung; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng kh ng nhận đư c đơn y u cầu giải quyết về n có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long là phù h p v i nhận định của Hội đồng xét xử n n đư c chấp nhận.

[9] Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà N phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly h n.

Vì các l trên,

Q T Đ NH:

Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật h n nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuy n:

[1] Về h n nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N đư c ly hôn v i ông Nguyễn Hoàng G.

[2] Về nu i con và việc cấp dưỡng nuôi con:

- Giao cho bà Nguyễn Thị Tuyết N đư c quyền trực tiếp nu i người con chung giữa bà và ông Nguyễn Hoàng G là Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày: 07/11/2021 (đang sống chung v i bà N). Bà Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu ông Nguyễn Hoàng G phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

- Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con; kh ng ai đư c cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường h p người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con th người trực tiếp nu i con có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người kh ng trực tiếp nuôi con.

- V l i ch của con chung, bà Nguyễn Thị Tuyết N, ông Nguyễn Hoàng G hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy định của Luật h n nhân và gia đ nh có quyền y u cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nu i con.

- Khi có lý do ch nh đáng, bà Nguyễn Thị Tuyết N, ông Nguyễn Hoàng G có thể th a thuận giải quyết việc cấp dưỡng nu i con, phương th c cấp dưỡng nu i con, nếu kh ng th a thuận đư c th y u cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, ông Nguyễn Hoàng G đều xác định không có tài sản nên không xem xét, giải quyết.

[4] Về n : Bà Nguyễn Thị Tuyết N, ông Nguyễn Hoàng G xác định là kh ng có n chung; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng không nhận đư c đơn y u cầu giải quyết về n có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí dân s sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm; nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng theo Bi n lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0005954 ngày 02 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà N đ nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Về quyền kháng cáo, kháng nghị đ i v i b n án: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, ông Nguyễn Hoàng G vắng mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đư c nhận bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuy n án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

[7] Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 của Lu t thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 của Lu t thi hành án dân s .

Cỡ chữ