- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh S"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - ĐỒNG THÁP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 75/2026/DS-ST
Ngày: 24-3-2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tất Ái;
2. Bà Bùi Thị Thu Nhi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp.
Ngày 24 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 343/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2026/QĐXX-ST ngày 24 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 81/2026/QĐST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp M, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
* Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Phước D, sinh năm 1997; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp D, xã P, thành phố Cần Thơ. (có mặt)
Địa chỉ liên hệ: Tổ H, khu phố H, phường M, tỉnh Đồng Tháp. (Theo văn bản
ủy quyền ngày 25/9/2025)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1995; (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã L, tỉnh ĐồngTháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Thanh S trình bày:
Vào ngày 12/8/2022 anh có cho anh T vay số tiền 234.000.000 đồng, thỏa thuận trong vòng 3 tháng sẽ trả lại vốn. Khi vay tiền anh T có làm giấy nợ do anh T ký tên. Tuy nhiên sau khi vay thì anh T không thực hiện việc trả tiền theo thỏa thuận. Do quyền lợi bị xâm phạm nên anh S yêu cầu bị đơn anh T trả cho anh số tiền 234.00.000 đồng tiền vốn và xin rút lại yêu cầu bị đơn trả 37 tháng tiền lãi với mức 0.83%/tháng là 71.861.400 đồng.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã L nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn để tranh chấp tiền nợ vay. Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
. Về thủ tục tố tụng: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh S có đơn xin vắng mặt; Bị đơn anh T vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự trên.
. Về nội dung vụ án:
Anh S yêu cầu bị đơn anh T trả cho anh số tiền 234.000.000 đồng, nguyên đơn có cung cấp 01 giấy biên nhận do anh T ký tên ngày 12/8/2022. Bị đơn anh T vắng mặt không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh S.
Hội đồng xét xử nhận thấy giao dịch vay tiền giữa các bên đương sự trong vụ án là có thật, thể hiện qua giấy biên nhận do anh T ký tên ngày 12/8/2022 mà nguyên đơn đã cung cấp. Trong biên nhận thể hiện anh T có vay của của anh S tổng số tiền 234.000.000 đồng, thỏa thuận trong vòng 3 tháng sẽ hoàn trả lại cho anh S.
Bị đơn anh T đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nhưng anh vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến phản đối gì đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh S. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tài liệu, tình tiết, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh. Như vậy anh T đã thừa nhận còn nợ và đồng ý với yêu cầu khởi kiện của anh S.
Xét thấy số tiền trên anh T nợ đã lâu, anh T đã không trả tiền cho anh S đúng quy định, đã vi phạm thỏa thuận giữa các bên, vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay tài sản theo Điều 466 Bộ luật Dân sự. Anh S đã nhiều lần yêu cầu anh T trả vốn nhưng đến nay bị đơn vẫn chưa thực hiện. Việc bị đơn cố tình vắng mặt là cố tình kéo dài thời gian trả nợ, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của anh S. Do bị đơn là người có lỗi, cho nên anh S yêu cầu trả hết số tiền 234.000.000 đồng là có cơ sở.
Đối với yêu cầu số tiền lãi 71.861.400 đồng mặc dù tại đơn khởi kiện anh S có yêu cầu Tòa án giải quyết, nhưng tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn xin rút yêu cầu số tiền trên đối với anh T, chỉ yêu cầu trả 234.000.000 đồng tiền vốn. Xét thấy việc rút yêu cầu trên là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu trên của anh S.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh S.
. Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 238, khoản 2 Điều 244; Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh S.
Buộc anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho anh S tổng cộng 234.000.000 đồng sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu phần tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng thời gian chưa thi hành án.
2. Đình chỉ yêu cầu bị đơn Nguyễn Văn T trả số tiền lãi 71.861.400 đồng của anh Nguyễn Thanh S. 3. Về án phí:
- Anh Nguyễn Văn T phải chịu 11.700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- H lại cho anh Nguyễn Thanh S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.647.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005024 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 4. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND tỉnh ĐT; - THADS tỉnh ĐT; - VKSND KV1 - ĐT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Nguyễn Văn Thưa |