- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Thu xin ly hôn bà Thuỷ"
- Tòa quyết gì? """"""""""""""""""""""
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| """ Ộ"""""""" ""QUẬN"NAM"TỪ"LIÊM """THÀNH"PHỐ"HÀ"NỘI" " | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28/02/2024 “V/v: Ly hôn” |
NHÂN!DANH!
NƯỚC"CỘNG"HÒA"XÃ"HỘI"CHỦ"NGHĨA"VIỆT"NAM""
"
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
"
""
Với"thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông"Chu"Thành"Công;"
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông"Vương"Đình"Quang; """""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""Bà"Phạm"Thị"Mai"Anh."
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà"Nguyễn"Thị"Thanh"Giang-"" Thư ký;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm tham gia phiên tòa: Bà"Phạm"Thu"Hương"– Kiểm sát viên.
Ngày 28/02/2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, mở phiên tòa công khai, xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 410/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2024/QĐST- HNGĐ ngày 22/01/2024 và theo Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2024/QĐHPT- HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên"đơn: Ông Nguyễn Đức Thu,"sinh năm 1961; Đăng ký HKTT và trú tại: Tổ 1, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội - Có mặt.
Bị"đơn: Bà Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1962; Đăng ký HKTT: Tổ dân phố Ngang, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; Trú tại: Số 69 đường Hữu Hưng, tổ dân phố Ngang, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội - Vắng mặt;
NỘI"DUNG"VỤ"ÁN:"
"
Tại"đơn"khởi"kiện"và"trong"những"lời"khai"khác"tại"Tòa"án"nguyên"đơn" ông"Nguyễn"Đức"Thu"trình"bày:""
Tôi và bà Nguyễn Thị Thủy đăng ký kết hôn ngày 06/01/1986 tại UBND xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm (Nay là UBND phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm), Thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc cho đến năm 1989 thì bà Thủy đi lao động ở nước ngoài. Đến năm 1991, bà Thủy về nước, sau đó hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, xảy ra nhiều tranh cãi, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Từ năm 1991 tôi và bà Thủy đã sống ly thân. Đến nay tôi và bà Thủy đều đã hết tình cảm, tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn bà Nguyễn Thị Thủy.
Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung là Nguyễn Đức Tuấn, sinh ngày 15/12/1986. Hiện nay cháu Tuấn đã trưởng thành, ở với ai là do cháu Tuấn tự quyết định nên tôi đề nghị Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung: Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ: Không có.
Bị"đơn"bà"Nguyễn"Thị"Thủy:"Quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Thủy đã được Tòa án tống đạt trực tiếp thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và thông báo yêu cầu cung cấp chứng cứ, ý kiến nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để biết những vấn đề cụ thể mà ông Nguyễn Đức Thu yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng bà Thủy không đến Tòa làm việc, từ chối ký biên bản và từ chối cung cấp lời khai. Tòa án đã tống đạt trực tiếp thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn không tham gia phiên họp, phiên hòa giải, Toà án đã niêm yết công khai các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập phiên tòa đối với bị đơn theo quy định của pháp luật nhưng bà Nguyễn Thị Thuỷ cũng không đến Toà án.
Đại diện Tổ dân phố nơi bà Nguyễn Thị Thủy cư trú cho biết: Ông Thu và bà Thủy đã sống ly thân từ năm 1991. Mâu thuẫn cụ thể giữa ông Thu và bà Thủy thế nào thì tổ dân phố không nắm được.
Tại"phiên"tòa:"
"
- Nguyên đơn ông Nguyễn Đức Thu"vẫn"giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như đã nêu trên, ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Thủy.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức Thu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Không có.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thủy vắng mặt không có lý do.
Đại"diện"Viện"kiểm"sát"quận"Nam"Từ"Liêm"phát"biểu"ý"kiến:
- Thẩm phán đã chấp hành hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, trong quá trình giải quyết vụ án đến thời điểm xét xử.
- Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa dân sự sơ thẩm.
- Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật;
- Bị đơn không chấp hành theo Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Nguyễn Đức Thu đối với bà Nguyễn Thị Thuỷ.
- Về con chung: Có 01 con chung đã trưởng thành nên không xét việc con ở với ai.
- Về tài sản chung: Không.
- Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN"ĐỊNH"CỦA"TÒA"ÁN:"
"
"
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Đức Thu khởi kiện về việc xin ly hôn bà Nguyễn Thị Thủy. Hiện bà Thủy đang cư trú tại Số 69 đường Hữu Hưng, tổ dân phố Ngang, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội nên Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
"
[2] Về nội dung vụ án:"Ông Nguyễn Đức Thu và bà Nguyễn Thị Thủy kết hôn ngày 06/01/1986 tại UBND xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm (Nay là UBND phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm), Thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, nên xác định là hôn nhân hợp pháp.
[3]" Xét đơn khởi kiện về việc ly hôn của ông Nguyễn Đức Thu, ông đề nghị Tòa án cho ông được ly hôn bà Nguyễn Thị Thủy :
- Căn cứ các tài liệu chứng cứ, lời khai do nguyên đơn cung cấp thể hiện: Ông Nguyễn Đức Thu và bà Nguyễn Thị Thủy sau khi kết hôn chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 1989 thì bà Thủy đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài. Đến năm 1991, bà Thủy về nước, sau đó hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, xảy ra nhiều tranh cãi, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Từ năm 1991 đến nay ông Thu và bà Thủy đã sống ly thân, quá trình sống ly thân ông Thu và bà Thủy cũng không hòa giải được mâu thuẫn vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã nhiều lần báo gọi cho bà Thuỷ đến Toà và thông báo về phiên hoà giải tống đạt cho bà Thuỷ mục đích để Toà án hoà giải mâu thuẫn vợ chồng nhưng bà Thuỷ cũng không đến Toà án. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Thu và bà Thủy đã kéo dài và đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc ông Thu có đơn xin ly hôn với bà Thủy là phù hợp với thực tế nên cần được chấp nhận.
[4]"Về con chung: Ông Nguyễn Đức Thu và bà Nguyễn Thị Thủy có 01 con chung là Nguyễn Đức Tuấn, sinh ngày 15/12/1986. Hiện nay anh Tuấn đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét việc anh Tuấn ở với ai.
[5]"Về tài sản chung và về vay nợ: Ông Nguyễn Đức Thu không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
[6]"Về án phí: Ông Nguyễn Đức Thu phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;""""""""""""""""""""""
""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""
"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""QUYẾT"ĐỊNH:"
Căn cứ Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
"
"
Xử:"" "
1."Chấp nhận đơn khởi kiện về việc ly hôn của ông Nguyễn Đức Thu, cho ông Nguyễn Đức Thu được ly hôn bà Nguyễn Thị Thủy. "
2. Về con chung: Ông Nguyễn Đức Thu, bà Nguyễn Thị Thủy có 01 con chung là anh Nguyễn Đức Tuấn, sinh năm 1986 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét việc anh Nguyễn Đức Tuấn ở với ai.
"3. Về tài sản chung và về vay nợ: Do ông Nguyễn Đức Thu không có yêu cầu giải quyết nên không xét. """"""""4. Về án phí và quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Đức Thu phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông Thu đã nộp theo Biên lai thu số AA/2020/0035653 ngày 12/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Xác nhận ông Thu đã nộp đủ án phí.
"-"Ông Nguyễn Đức Thu có mặt tại phiên toà, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Bà Nguyễn Thị Thủy vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. """Nơi"nhận:
| - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSNDQ. Nam Từ Liêm; - UBNDP Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội; - Chi cục THADSQ Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. " | T/M."HỘI"ĐỒNG"XÉT"XỬ"SƠ"THẨM Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa" Chu"Thành"Công |