- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Thành Đ"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 75/2023/HNGĐ-ST Ngày 20 - 9 - 2023 “V/v tranh ch p Ly hôn và nuôi con chung giữa ch Nguy n Thu H và anh Nguy n Thành Đ” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Liên
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Túy
2. Ông Đào Duy Thiều
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lan Hướng - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 122/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 về tranh ch p ly hôn và nuôi con chung, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 43/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1998; nơi cư trú: SN abc, đường T, xã V, TP. T, tỉnh Thái Bình.
2. B đơn: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
(Tại phiên tòa ch Nguy n Thu H có mặt, anh Nguy n Thành Đ vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Nguyễn Thu H trình bày: Chị và anh Nguyễn Thành Đ tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình ngày 05/3/2020. Sau khi kết hôn, v chồng chung sống hòa thuận đến cuối năm 2020 thì mâu thu n, nguyên nhân do b t đồng quan điểm, anh Đ sống không có trách nhiệm với gia đình, v chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống không có hạnh phúc. Tháng 3/2022 mâu thu n trầm trọng, chị đã đưa con về sinh sống với bố m đ chị ở thành phố Thái Bình cho đến nay. Nay chị th y v chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt đư c, chị xin đư c ly hôn anh Đ.
Chị H khai, v chồng có một con chung là Nguyễn Bảo Gia H, sinh ngày 22/8/2020, hiện con chung đang ở c ng chị. Thời gian t tháng 10/2022 đến tháng 5/2023, anh Đ có gửi tiền về cho chị nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, riêng tháng 4/2023 anh Đ không gửi. T khi chị làm đơn xin ly hôn (tháng 6/2023) đến nay anh Đ không gửi tiền nuôi con cho chị nữa. Nay chị xin đư c nuôi dư ng con chung và yêu cầu anh Đ c p dư ng cho con 1.500.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung: Chị khai v chồng không có tài sản chung, chị không yêu cầu giải quyết.
Đối với bị đơn là anh Nguyễn Thành Đ: Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do, Tòa án đã niêm yết thông báo thụ lý vụ án và các thủ tục tố tụng tại địa phương đồng thời giao các thủ tục tố tụng cho bà nội của anh Đ, nhưng anh Đ v n không có mặt tại Tòa án để tham gia tố tụng.
Kết quả xác minh với bà B i Thị G là bà nội của anh Đ và trưởng thôn T, xã A, huyện Q đư c cung c p: Anh Đ có hộ khẩu thường trú tại thôn T, huyện Q. Anh Đ đi làm ăn tự do gia đình không biết địa chỉ nhưng thi thoảng v n về địa phương; bà G nhận trách nhiệm giao các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Đ, nhưng anh Đ không có ý kiến phản hồi gì.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc ch p hành pháp luật của nguyên đơn đều tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không ch p hành theo quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn c vào các điều 51, 56, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Nguyễn Thu H đư c ly hôn anh Nguyễn Thành Đ; giao con chung Nguyễn Bảo Gia H, sinh ngày 22/8/2020 cho chị H trực tiếp nuôi dư ng, buộc anh Đ có trách nhiệm c p dư ng hằng tháng nuôi con chung cùng chị H 1.500.000 đồng/tháng; chị H khai v chồng không có tài sản chung, anh Đ vắng mặt nên không đặt ra giải quyết về phân chia tài sản; chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm, anh Đ phải chịu án phí c p dư ng nuôi con theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu, ch ng c đã đư c xem xét, kiểm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thu H khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Thành Đ có nơi cư trú tại xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình, căn c các điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình; bị đơn là anh Nguyễn Thành Đ đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần th hai nhưng v n vắng mặt, căn c khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Thành Đ xây dựng trên cơ sở tự nguyện, đư c Ủy ban nhân dân xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình c p gi y ch ng nhận kết hôn số 10 ngày 05/3/2020 là hôn nhân h p pháp. Theo trình bày của chị H và kết quả xác minh cho th y, do b t đồng quan điểm sống, anh Đ không tu chí chăm lo cho gia đình d n đến v chồng mâu thu n. Tháng 3/2022 mâu th n trầm trọng, chị H đã tự giải tán quan hệ hôn nhân bằng việc đưa con về thành phố Thái Bình sinh sống cho đến nay. Nay chị H xin ly hôn, anh Đ đã đư c gia đình chuyển văn bản tố tụng của Tòa án nhưng cố tình gi u địa chỉ, không có mặt tại Tòa án tham gia tố tụng, điều đó cho th y hôn nhân của anh chị thực tế chỉ còn tồn tại về mặt hình th c, mục đích hôn nhân không đạt đư c, vì vậy cần xử ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H, xử cho chị H đư c ly hôn anh Đ là ph h p với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Thành Đ có một con chung. Xét yêu cầu của chị H xin đư c nuôi dư ng con chung là ph h p với thực tế hiện con chung đang đư c chị H chăm sóc chu đáo, phát triển bình thường, anh Đ cố tình gi u địa chỉ. Vì vậy cần ch p nhận yêu cầu của chị H, giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dư ng; buộc anh Đ có trách nhiệm c p dư ng hằng tháng nuôi con chung cùng chị H 1.500.000 đồng/tháng như chị H yêu cầu là ph h p với quy định tại các điều 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu H khai v chồng không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết; quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Thành Đ vắng mặt, Tòa án không l y đư c lời khai của anh Đ, do đó Hội đồng xét xử không giải quyết về tài sản.
Về án phí: Chị Nguyễn Thu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm, anh Nguyễn Thành Đ phải chịu án phí c p dư ng nuôi con theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Thành Đ có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thu H đư c ly hôn anh Nguyễn Thành Đ.
2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp nuôi dư ng con chung Nguyễn Bảo Gia H, sinh ngày 22/8/2020.
Về c p dư ng nuôi con: Buộc anh Nguyễn Thành Đ có trách nhiệm c p dư ng hằng tháng nuôi dư ng con chung c ng chị H là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng; thời gian c p dư ng cho con tính t tháng 9/2023 cho đến khi con chung 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Anh Nguyễn Thành Đ có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở; chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Thành Đ có quyền yêu cầu thay đổi m c c p dư ng nuôi con, yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thu H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ng án phí theo biên lai thu số 0005853 ngày 02 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Nguyễn Thành Đ phải chịu 300.000 đồng án phí về c p dư ng nuôi con.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thu H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; anh Nguyễn Thành Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết h p lệ bản án./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã A, huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hƣơng Liên |