vanban.org

Bản án 75/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Cẩm L và anh Phạm Văn U được ly hôn.

Về con chung: đương sự khai không có. Về tài sản chung, nợ chung: không có, nên không xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Cẩm L và anh Phạm Văn U được ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 20/4/2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tiến Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Dương

2. Ông Nguyễn Thành Quyến

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

Ngày 20 tháng 4 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 715/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Trần Cẩm L, sinh năm: 1995; Địa chỉ: khóm 3, phường L, thị xã G, tỉnh B (vắng mặt)

Bị đơn: anh Phạm Văn U, sinh năm: 1990; Địa chỉ: ấp Tân P, xã Tân P, huyện P, tỉnh H (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 17/10/2022 và các lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Trần Cẩm L trình bày:

Chị L và anh Phạm Văn U làm lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2018, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, không quan tâm chăm sóc cho nhau, từ đó dẫn đến mất hạnh phúc gia đình, vợ chồng cũng đã chính thức ly thân từ tháng 02/2021, đến nay không hàn gắn đoàn tụ được.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung; Về nợ chung: Không có.

Nay chị Trần Cẩm L yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Văn U; Về con chung và tài sản chung: không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Phạm Văn U đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt không đến Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: nguyên đơn chị Trần Cẩm L có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt, bị đơn anh Phạm Văn U đã được Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Cẩm L và anh Phạm Văn U kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào năm 2018 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không tin yêu nhau, không thật sự quan tâm chăm sóc cho nhau, từ đó dẫn đến mất hạnh phúc và chính thức ly thân, trong suốt quá trình ly thân vợ chồng cũng không hàn gắn đoàn tụ được. Quá trình giải quyết vụ án anh U biết chị L xin ly hôn nhưng vẫn không đến Tòa án giải quyết. Từ đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L là phù hợp.

Về con chung: đương sự khai không có.

Về tài sản chung; Về nợ chung: không có, nên không xem xét giải quyết

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình; Các Điều 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Cẩm L và anh Phạm Văn U được ly hôn.

Về con chung: đương sự khai không có.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, nên không xem xét giải quyết

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Trần Cẩm L phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000683 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Chị L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ