vanban.org

Bản án 75/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tuyên bố: Bà Hoàng Thị Kim Đ ly hôn ông Trần S. Về án phí: Bà Hoàng Thị Kim Đ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001505… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị kim đ ly hôn Trần S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:75/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27-7-2023
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thái

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Thúy Nga

2. Ông Võ Trọng Văn;

-Thư ký phiên tòa:Nguyễn Thị Kim Hà-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Tốt– Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 7 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 205/2023/TLST-HNGĐ, ngày 10/5/2023, về: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 126/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/6/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 84/2023/QĐST-HNGĐ ngày 7/7/2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Kim Đ, sinh năm 1981. Có mặt.

Địa chỉ: Số N1 đường số N2, thôn N3, xã N4, huyện N5, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Ông Trần S, sinh 1979. Vắng mặt.

Địa chỉ: Số N1 đường số N2, thôn N3, xã N4, huyện N5, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 25/4/2023, cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo, trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Hoàng Thị Kim Đ trình bày: Bà Hoàng Thị Kim Đ và ông Trần S được gia đình hai bên tác hợp và tổ chức đám cưới vào năm 1999, sau khi sinh đứa con thứ ba mới đăng ký kết hôn vào năm 2004. Trong cuộc sống vợ chồng, ông S không có nghề nghiệp ổn định, nhưng lại hay đi uống rượu, mỗi khi say rượu về nhà gây gổ, đánh đập bà Đ rất tàn nhẫn, có lần đánh bà Đ ngất xỉu. Do bà Đ mồ côi cha, mẹ không có chỗ nương nhờ, nên phải chấp nhận sống với ông S cho đến hôm nay. Nay bà Đ không thể nào chung sống với ông Đ được nữa, nên yêu cầu ly hôn. Các con của bà Đ, ông S đều đã trưởng thành. Tài sản chung chỉ có mỗi căn nhà tình thương, nên bà Đ không tranh chấp.

Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án bị đơn ông Trần S không đến tham gia, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông S và cũng không tiến hành hòa giải được.

Qua xác minh cho thấy vợ chồng bà Đ, ông S sống không hạnh phúc, vợ chồng hay cãi vã nhau, ông S hay uống rượu. 03 người con của bà Đ, ông S đều đã lớn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận phát biểu ý kiến:

Về thủ tục: Thẩm phán đã thụ lý hồ sơ vụ án đúng thẩm quyền, gửi thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh và các đương sự đúng thời hạn luật định, xác định đúng quan hệ pháp luật đang tranh chấp. Đối với Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử vụ án theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật tố tụng dân sự đã quy định, Thư ký phiên tòa thực hiện thủ tục tố tụng đúng quy định.

Đương sựthực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt không có lý do, nên xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án: Hôn nhân giữa hai bên là hợp pháp. Xét thấy mâu thuẩn vợ chồng trầm trọng, hôn nhân không hạnh phúc, nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giải quyết cho ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng Tòa án nhận định như sau:

Về việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung, yêu cầu tại đơn khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án xác định đây là vụ án: Ly hôn, theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo quy định tại khoản 1, Điều 35 và Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Trần S vắng mặt, nhưng đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về hôn nhân: Bà Đ và ông S cưới nhau và chung sống như vợ chồng từ năm 1999. Đến năm 2004 hai bên tự nguyện đăng ký kết hôn, tại UBND xã Đức Tín. Do đó hôn nhân của hai bên được công nhận là hợp pháp. Theo bà Đ trình bày là do ông S không có nghề nghiệp ổn định, nhưng hay đánh đập bà Đ, vì con cái và hoàn cảnh mồ côi cha, mẹ, nên bà Đ cố gắn chịu đựng sống với ông sang đến hôm nay. Vì vậy hôn nhân giữa bà Đ và ông S không có hạnh phúc. Qua kết quả xác minh thì vợ chồng hay cãi vã nhau. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đ, theo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, là phù hợp Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Các con của bà Đ, ông S đều đã trưởng thành, nên không cần phải xem xét.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí:Nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:Khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Tuyên bố: Bà Hoàng Thị Kim Đ ly hôn ông Trần S.

2. Về án phí: Bà Hoàng Thị Kim Đ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015055 ngày 10/5/2023. Bà Đ đã nộp đủ án phí.

3.Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (27/7/2023). Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản án, để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM:

Các Hội thẩm nhân dân:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Thị Thúy Nga

Võ Trọng Văn

Nguyễn Văn Thái

Cỡ chữ