vanban.org

Bản án 75/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 05/02/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tu ên bố bị cáo Thào Thị M phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ”.

Xử phạt bị cáo Thào Thị M 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn t của bị cáo t nh từ ngà 24/12/2020. Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Thào Thị M - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tu ên bố bị cáo Thào Thị M phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2021/HS-ST
Ngày 05/02/2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Thị Hải Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Đình Bản và bà Lò Thị Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Th Linh Th

Tòa án nh n d n hu n Mộc Ch u tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Lý Hoàng Linh Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 02 năm 2021, tại Nhà tạm giữ Công an hu n Mộc Ch u, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số 78/2021/TLST-HS ngày 22/01/2021 theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử sơ thẩm số 78/2021/QĐXXST-HS ngày 25/01/2021 đối với bị cáo:

Thào Thị M sinh năm 1981 tại hu n M tỉnh Sơn La; nơi c trú: Bản C, xã Đ hu n M tỉnh Sơn La; nghề nghi p: Trồng trọt; trình độ văn hóa (học vấn): Không; d n tộc: Mông; giới t nh: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; đảng phái, đoàn thể: Không; con ông Thào A T và bà Sồng Thị T; bị cáo có chồng là Sồng A T và 03 con; tiền án tiền sự: Không; bị cáo bị bắt tạm giữ tạm giam từ ngày 24/12/2020 đến na . Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 15 giờ 45 phút ngày 24/12/2020, tổ công tác Công an xã Đông Sang, huy n Mộc Châu làm nhi m vụ tại bản T, xã Đ, huy n M kiểm tra đối với Thào Thị M đang đi bộ trên đ ờng dân sinh. Qua kiểm tra, phát hi n M đang cất giấu trong túi vải đeo trên ng ời 01 gói nilon màu đen bên trong đựng 04 gói nilon màu hồng, mỗi gói chứa 10 viên nén màu hồng và 01 gói nilon màu trắng bên trong chứa 05 viên nén màu hồng, nghi là Methamphetamine. M khai nhận đó là 05 gói ma túy của M tàng trữ để sử dụng cho bản thân. Căn cứ hành vi vi phạm của Thào Thị M, tổ công tác đã lập biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang, thu giữ và niêm phong vật chứng, dẫn giải Thào Thị M đến trụ sở cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Mộc Châu để điều tra làm rõ.

Ngày 24/12/2020, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Mộc Châu tiến hành mở niêm phong, cân tịnh, xác định 45 viên nén màu hồng thu giữ của Thào Thị M có tổng khối l ợng 4,97 gam.Lấy 15 viên = 1,87 gam làm mẫu tr ng cầu giám định, mẫu có ký hi u M1, M2, M3, M4, M5.

Tại kết luận giám định số 101 ngày 25/12/2020 của phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: “Các mẫu gửi giám định ký hiệu từ M1 đến M5 đều là ma túy; loại Methamphetamine; tổng khối lượng của mẫu gửi giám định là 1,87 gam; Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 4,97 gam; Loại Methamphetamine.”

Quá trình điều tra Thào Thị M khai nhận: Bản thân nghi n chất ma túy. Ngày 24/12/2020, M một mình đi bộ đến bản C, xã Đ, huy n M để tìm mua ma túy mang về sử dụng. Trên đ ờng dân sinh bản C, xã Đ, M gặp và hỏi mua đ ợc của một ng ời phụ nữ dân tộc Mông không quen biết 04 gói nilon màu hồng và 01 gói nilon màu trắng bên trong mỗi gói đều chứa 10 viên hồng phiến với giá 1.500.000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma túy, M đem về nhà và sử dụng hết 05 viên hồng phiến, số còn lại M gói lại nh cũ rồi cất giấu trong cùng một túi nilon màu đen rồi cho vào trong túi vải. Đến ngày 24/12/2020, M mang theo túi vải đựng ma túy đi làm, khi M đi đến bản Tn, xã Đ thì bị tổ công tác Công an xã Đông Sang kiểm tra, phát hi n và bắt quả tang.

Tại phiên tòa bị cáo Thào Thị M trình bày ý kiến, giữ nguyên lời khai của mình, không thay đổi, bổ sung thêm nội dung nào làm thay đổi nội dung vụ án. Bị cáo nhận tội nh quyết định truy tố của Vi n kiểm sát.

Đối với ng ời phụ nữ dân tộc Mông đã bán ma túy cho Thào Thị M , quá trình điều tra không xác định đ ợc lai lịch, địa chỉ do đó cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Mộc Châu không có căn cứ để điều tra làm rõ.

Cáo trạng số 18/CT-VKS ngày 22/01/2021 của Vi n iểm sát nh n d n hu n Mộc Ch u tru tố bị can Thào Thị M về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n Mộc Ch u giữ ngu ên cáo trạng tru tố đề nghị Hội đồng xét xử tu ên bố bị cáo Thào Thị M phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và áp dụng các căn cứ pháp luật nh sau:

1. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249 điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự:

Xử phạt bị cáo Thào Thị M từ 04 năm 06 tháng đến 05 năm t . Thời hạn t của bị cáo t nh từ ngà 24/12/2020.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; hoản 1 điểm a c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủ : 01 (một) phong bì niêm phong bên ngoài ghi vật chứng vụ Thào Thị M, sn: 1981, bắt ngà 24/12/2020: Bên trong đựng gồm vỏ gói niêm phong ban đầu + 01 mảnh nilon màu đen + 04 mảnh nilon màu hồng + 01 mảnh nilon màu trắng + 30 viên nén màu hồng có hối l ợng 3 1 gam Methamphetamine. Ph a sau trên mép dán có chữ của các thành phần tham gia điểm chỉ của ng ời bị bắt và bà hình dấu đỏ của CSĐT Công an hu n Mộc Ch u; 01 (một) phong bì niêm phong bên ngoài ghi Test thử ma tú của Thào Thị M, ngày 24/12/2020, kq: D ơng t nh. Phía sau trên mép dán có chữ ký của các thành phần tham gia điểm chỉ của ng ời bị bắt; 01 (một) chiếc túi vải có d đeo có hình hoa văn màu vàng đỏ trắng đen.

3. Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo qu định hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 21 điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị qu ết số 326/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Th ờng vụ Quốc hội.

Sau khi Đại di n Vi n iểm sát phát biểu quan điểm xử l các vấn đề của vụ án. Bị cáo nhất tr với cáo trạng và đề nghị của đại di n Vi n iểm sát.

Lời nói sau c ng: Bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về tố tụng: Hành vi qu ết định tố tụng của cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an hu n Mộc Ch u Điều tra viên Vi n Kiểm sát nh n d n hu n Mộc Ch u Kiểm sát viên trong quá trình điều tra tru tố đã thực hi n đúng về thẩm qu ền trình tự thủ tục qu định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo không có ý iến hiếu nại về hành vi của cơ quan tiến hành tố tụng ng ời tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi qu ết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.

Về tội danh: Tại phiên tòa bị cáo Thào Thị M hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình nh đã hai tại cơ quan Điều tra số ma tú bị tổ công tác Công an hu n Mộc Ch u thu giữ của bị cáo vào ngà 24/12/2020 có nguồn gốc mua đ ợc của một ng ời phụ nữ dân tộc Mông, không quen biết với giá 1.500.000 đồng mục đ ch sử dụng cho bản th n. Lời hai của bị cáo hông có nội dung gì thay đổi so với lời hai tại cơ quan Cảnh sát điều tra bị cáo hẳng định vi c hai báo tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa ngà hôm na là hoàn toàn tự ngu n và đúng với hành vi đã thực hi n.

Xét lời hai của bị cáo là hoàn toàn tự ngu n và ph hợp với biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang do tổ công tác Công an hu n Mộc Ch u lập vào hồi 16 giờ 00 phút ngày 24/12/2020; biên bản niêm phong đồ vật tài li u bị tạm giữ; biên bản mở niêm phong xác định số l ợng hối l ợng, lấ mẫu giám định niêm phong lại vật chứng đồ vật tài li u bị tạm giữ; bản ết luận giám định số 101 ngày 25/12/2020 của phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: “Các mẫu gửi giám định ký hiệu từ M1 đến M5 đều là ma túy; loại Methamphetamine; tổng khối lượng của mẫu gửi giám định là 1,87 gam; Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 4,97 gam; Loại Methamphetamine”, loại Methamphetamine nằm trong danh mục II số thứ tự 323 Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngà 15/5/2018 của Ch nh phủ. Lời hai của bị cáo ph hợp với lời hai của ng ời làm chứng trong quá trình điều tra và các tài li u chứng cứ hác của cơ quan Điều tra đã thu thập đ ợc trong hồ sơ vụ án.

Từ những chứng cứ nêu trên Hội đồng xét xử xét thấ : Bị cáo Thào Thị M là ng ời có đủ năng lực trách nhi m hình sự nhận thức đ ợc tác hại của vi c tàng trữ sử dụng ma tú nh ng do nghi n chất ma tú nên ngà 24/12/2020 bị cáo Thào Thị M đã có hành vi tàng trữ cất giấu trái phép 4,97 gam Methamphetamine nhằm mục đ ch sử dụng cho bản th n. Hành vi của bị cáo đủ ếu tố cấu thành tội Tàng trữ trái phép chất ma tú theo quy định tại điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết định khung hình phạt: Hành vi của bị cáo Thào Thị M không vi phạm các tình tiết định hung tăng nặng hác nên chỉ bị xét xử ở điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Xét tính chất, mức độ nghiêm trọng của tội phạm: Hành vi phạm tội của bị cáo là ngu hiểm cho xã hội đã trực tiếp x m phạm đến ch nh sách độc qu ền của Nhà n ớc về quản l các chất ma tu g ảnh h ởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa ph ơng.

Xét về tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo hông có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.

Bị cáo đ ợc h ởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự đó là trong quá trình điều tra và tại phiên tòa ngà hôm na bị cáo có thái độ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Cần xem xét áp dụng đối với bị cáo.

Từ những đánh giá nêu trên Hội đồng xét xử xét thấ cần thiết phải cách l bị cáo ra hỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định mới có tác dụng cải tạo giáo dục đối với bị cáo đồng thời mới có tác dụng răn đe giáo dục và phòng ngừa tội phạm chung.

Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại hoản 5 Điều 249 của Bộ luật hình sự qu định ng ời phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấ quá trình điều tra và thẩm vấn công hai tại phiên tòa thấ rằng bị cáo hông có tài sản gì có giá trị là ng ời nghi n ma túy hông có điều i n thi hành hình phạt bổ sung nên hông áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

Về vật chứng, xử lý vật chứng:

Đối với 01 (một) phong bì niêm phong bên ngoài ghi vật chứng vụ Thào Thị M sn: 1981 bắt ngà 24/12/2020: Bên trong đựng gồm vỏ gói niêm phong ban đầu + 01 mảnh nilon màu đen + 04 mảnh nilon màu hồng + 01 mảnh nilon màu trắng + 30 viên nén màu hồng có hối l ợng 3 1 gam Methamphetamine. Ph a sau trên mép dán có chữ của các thành phần tham gia điểm chỉ của ng ời bị bắt và bà hình dấu đỏ của CSĐT Công an hu n Mộc Ch u; 01 (một) phong bì niêm phong bên ngoài ghi Test thử ma tú của Thào Thị M, ngày 24/12/2020, kq: D ơng t nh. Ph a sau trên mép dán có chữ ký của các thành phần tham gia điểm chỉ của ng ời bị bắt; 01 (một) chiếc túi vải có d đeo có hình hoa văn màu vàng đỏ trắng đen. Xét thấ đ y là những vật thuộc loại Nhà n ớc cấm mua bán, l u hành, tàng trữ vật hông có giá trị sử dụng. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; hoản 1 điểm a c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự cần tịch thu tiêu hủ .

Về các vấn đề khác: Đối với ng ời phụ nữ d n tộc Mông đã bán ma túy cho Thào Thị M tại hu vực đ ờng d n sinh thuộc bản C xã Đg, huy n M. Quá trình điều tra hông xác định đ ợc lai lịch địa chỉ do đó cơ quan Cảnh sát điều tra Công an hu n Mộc Ch u hông có căn cứ để điều tra làm rõ nên hông đề cập đến vấn đề xử l .

Về án phí: Buộc bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng ph hợp với hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 21 điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị qu ết số 326/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Th ờng vụ Quốc hội qu định về mức thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án ph và l ph Tòa án.

Thời hạn tạm giam của bị cáo còn trên 45 ngà do đó Hội đồng xét xử không ra qu ết định tạm giam đối với bị cáo.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự:

Tu ên bố bị cáo Thào Thị M phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ”.

Xử phạt bị cáo Thào Thị M 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn t của bị cáo t nh từ ngà 24/12/2020.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

2. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; hoản 1 điểm a c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủ : 01 (một) phong bì niêm phong bên ngoài ghi vật chứng vụ Thào Thị M sn: 1981 bắt ngà 24/12/2020: Bên trong đựng gồm vỏ gói niêm phong ban đầu + 01 mảnh nilon màu đen + 04 mảnh nilon màu hồng + 01 mảnh nilon màu trắng + 30 viên nén màu hồng có hối l ợng 3 1 gam Methamphetamine. Ph a sau trên mép dán có chữ của các thành phần tham gia điểm chỉ của ng ời bị bắt và bà hình dấu đỏ của CSĐT Công an hu n Mộc Ch u; 01 (một) phong bì niêm phong bên ngoài ghi Test thử ma tú của Thào Thị M, ngà 24/12/2020 q: D ơng t nh. Phía sau trên mép dán có chữ ký của các thành phần tham gia điểm chỉ của ng ời bị bắt; 01 (một) chiếc túi vải có d đeo có hình hoa văn màu vàng đỏ trắng đen.

3. Về án ph : Căn cứ hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; hoản 1 Điều 21 điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban Th ờng vụ Quốc hội hóa 14 qu định về mức thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án ph và l ph Tòa án buộc bị cáo Thào Thị M phải chịu án ph hình sự sơ thẩm 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng chẵn).

Bị cáo đ ợc qu ền háng cáo trong hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án sơ thẩm.

Cỡ chữ