vanban.org

Bản án 75/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi ki n của ông Dương L T.

Về quan h hôn nhân: ông Dương L T được ly hôn với bà Trần Thị D. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 67, ngày 24/4/2014 do UBND xã Vĩnh Mỹ A, huy n Hòa Bình, tỉnh Bạc Li u cấp không còn giá trị pháp lý. Về t i sản chung: không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi ki n của ông Dương L T.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 75/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 01-4-2021
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đ ng Thị Di u Ti n.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Trần Thanh Vi t.

- Bà Phan Hoàng Mai.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Dương Chí Thanh – Kiểm sát vi n.

Trong ngày 01 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 828/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2021/QĐST-HNGĐ ng y 08 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Dương L T, sinh năm: 1991. (có đơn xin xét xử vắng m t).

Địa chỉ: ấp X, xã M, huy n B, tỉnh Bạc Li u.

- Bị đơn: bà Trần Thị D, sinh năm: 1992. (vắng m t).

Địa chỉ: số 66, khóm T, phường H, th nh phố X, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình giải quyết vụ án nguy n đơn ông Dương L T trình bày: ông và bà D chung sống với nhau v o năm 2014, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới v đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 02 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân l do thời điểm đó ông l m ăn khó khăn, kinh tế không ổn định, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bà D thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc n n bỏ đi, ông cũng cố gắng h n gắn tình cảm nhiều lần nhưng không được, gia đình hai b n cũng có khuy n nhủ vợ chồng nhiều lần nhưng bà D không đồng ý, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2014 đến nay. Ông xác định không còn tình cảm với bà D, nay y u cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với bà D.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung: không có, không y u cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

Bị đơn bà Trần Thị D vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không thể ghi nhận ý kiến của bà D đối với yêu cầu khởi kiện của ông T

Tại phi n tòa, nguy n đơn ông Dương L T có đơn xin xét xử vắng m t ng y 05/02/2021 và vẫn giữ y u cầu khởi ki n; bị đơn bà Trần Thị D được tri u tập hợp l nhưng vắng m t không tham dự phi n tòa.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên phát biểu quan điểm:

Hội đồng xét xử; Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm. Về thời hạn chuẩn bị xét xử thực hi n đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vi c tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: nguy n đơn thực hi n đầy đủ quyền v nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn đã được tri u tập hợp l để tham gia phi n tòa nhưng vắng m t không rõ lý do n n chưa thực hi n đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự v phải chịu hậu quả pháp lý theo quy định pháp luật.

Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của ông Dương L T; Về con chung: không có; Về t i sản chung, nợ chung: không y u cầu giải quyết n n không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghi n cứu các t i li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Ông Dương L T y u cầu ly hôn với bà Trần Thị D. Bà D có nơi cư trú tại khóm T, phường H, th nh phố X, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân th nh phố Long Xuyên thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn bà Trần Thị D đã được Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia phi n tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng m t n n Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng m t theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: ông Dương L T và bà Trần Thị D xác lập quan h vợ chồng v chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật n n hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận v bảo v . Khi vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn nghi m trọng, bà D bỏ đi, gia đình hai b n có động vi n và ông T đã cố gắng hàn gắn tình cảm với bà D nhiều lần nhưng không được. Hội đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân phải tr n cơ sở tự nguy n, ông T xác định không thể tiếp tục chung sống chung với bà D, hôn nhân không hạnh phúc v vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2014 đến nay, trong thời gian d i vợ chồng không thể h n gắn tình cảm, giữa vợ chồng không còn thực hi n các quyền v nghĩa vụ cũng như không cố gắng duy trì cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của ông T l phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

Về con chung: không có

Về t i sản chung, nợ chung: ghi nhận ý kiến của ông T trình bày không có nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: ông T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ v o Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân v gia đình 2014.

- Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 271, 273, 278 v Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí v l phí Tòa án.

Tuy n xử:

- Chấp nhận y u cầu khởi ki n của ông Dương L T.

- Về quan h hôn nhân: ông Dương L T được ly hôn với bà Trần Thị D. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 67, ngày 24/4/2014 do UBND xã Vĩnh Mỹ A, huy n Hòa Bình, tỉnh Bạc Li u cấp không còn giá trị pháp lý.

- Về t i sản chung: không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: ghi nhận ông Dương L T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì ông Dương L T và bà Trần Thị D vẫn phải li n đới chịu trách nhi m với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Dương L T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007878 ngày 07/12/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Long Xuy n, tỉnh An Giang. Ông T đã nộp xong.

Ông Dương L T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án.

Bà Trần Thị D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án ho c bản án được ni m yết.

Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án ho c bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ