vanban.org

Bản án 75/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 75/2020/DS-ST
Ngày: 14/7/2020
V/v tranh chấp
p ng
tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Anh Thư

Các ội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm.

2. Bà Ho ng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, là Thư ký T a án nhân dân

huyện Ch M i tỉnh An Giang

i di n i n ki m s t nh n d n hu n h M i t nh n iang tham

gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lộc - Kiểm sát viên

Ngày 14 tháng 7 năm 2020, tại tr s T a án nhân dân huyện Ch M i

tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 439/2019/TLST-DS,

ngày 20 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp p ng tín dụng” theo Quyết định

đưa v án ra xét xử số: 203/2020/QĐXXST-DS, ngày 25 tháng 5 năm 2020 giữa

các đương sự:

1. Nguyên ơn: Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ; tr s : số 130 Phan Đ,

phường 3 quận P th nh phố Hồ Chí Minh

Người ại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức v : Chủ tịch Hội

đồng quản trị Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ.

Người ại diện h p pháp của nguyên ơn: Ông Nguyễn Thanh T – Chức

v : Tổng Giám đốc Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ L đại diện ủy quyền

theo Văn bản ủy quyền số 122/QĐ-DAB-HĐQT ng y 27/4/2016

Người ại diện h p pháp của ông T: Ông Bạch Ngọc H – Chức v : Giám

đốc Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh An Giang – Phòng Giao

dịch Ch M i L đại diện ủy quyền theo Văn bản ủy quyền số 1269/QĐ-DAB-

PC ngày 26/7/2016.

Người ại diện h p pháp của ông : Ông Nguyễn Th nh L – Chức v :

Nhân viên Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ – Ph ng Giao dịch Ch M i; địa chỉ: số 06A đường N thị trấn C huyện M tỉnh An Giang L đại diện ủy quyền lại theo Văn bản ủy quyền ng y 31/10/2019 (Có mặt).

2. Bị ơn: B Lê Thị Thanh T sinh năm 1974; địa chỉ: ấp M xã N huyện

M tỉnh An Giang (V ng mặt).

3. Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn P sinh năm

1970; địa chỉ: ấp M xã N huyện M tỉnh An Giang (V ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i kiện tờ tự khai v các biên bản h a giải người đại diện

theo ủy quyền lại của nguyên đơn, ông Nguyễn Th nh L trình bày: Ngày 14/5/2018, Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ (sau đây gọi t t l Ngân h ng) và b Lê Thị Thanh T thỏa thuận ký h p đồng tín d ng cho vay trả góp số 00697181/0131644001T18105, theo H p đồng thì b T vay số tiền 20 000 000 đồng m c đích vay tiêu dùng thời hạn vay 12 tháng kể từ ng y 14/5/2018 đến hết ng y 14/5/2019 lãi suất trong hạn 10%/năm lãi suất n quá hạn 150% lãi suất trong hạn Phương thức trả n gốc lãi h ng tháng Hình thức vay tín chấp

Cùng ng y Ngân h ng đã giải ngân cho bà T đủ số tiền 20 000 000 đồng

theo Danh sách cho vay trả góp giải ngân qua t i khoản thẻ Quá trình thực hiện h p đồng bà T trả vốn: 3.021.308 đồng lãi 327.692 đồng tổng cộng 3 340 000 đồng thì ngưng đến nay mặc dù Ngân h ng có nh c nh bà T nhiều lần nhưng b vẫn không thực hiện v số n đến nay đã quá hạn nên Ngân h ng kh i kiện yêu cầu bà Lê Thị Thanh T có nghĩa v thanh toán số tiền vốn 16 987 692 đồng lãi trong hạn 1 672 308 đồng lãi quá hạn 1 280 934 đồng (tính đến ng y 31/10/2019) tổng cộng 19 940 934 đồng v tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại h p đồng tín d ng đến ng y T a án xét xử

Đối v i người có quyền l i nghĩa v liên quan ông Phạm Văn P thì thời

điểm bà T vay tiền của Ngân h ng ông P biết việc n y v có cam kết bảo lãnh số tiền vay của bà T theo H p đồng tín d ng v i Ngân h ng nhưng bà T vay tiền của Ngân h ng v i tư cách cá nhân v i hình thức tín chấp nên Ngân h ng không yêu cầu ông P có nghĩa v liên đ i cùng bà T thanh toán n cho Ngân h ng Trường h p bà T không có khả năng thanh toán n cho Ngân h ng thì Ngân h ng sẽ kh i kiện ông P bằng v kiện khác Đối v i việc xác nhận của đơn vị (Ủy ban nhân dân xã N) nơi bà T công tác tại thời điểm ký kết h p đồng tín d ng cho vay trả góp số 00697181/0131644001T18105 ng y 14/5/2018 thì phía đơn vị của bà T có trách nhiệm đôn đốc nh c nh cán bộ công nhân viên thuộc Cơ quan tổ chức mình quản lý có trách nhiệm trả n đúng theo thỏa thuận của H p đồng tín d ng v Thông báo cho phía Ngân h ng biết khi có cán bộ công nhân viên chức nghĩ việc hay điều động công tác để Ngân h ng biết để thu hồi n đối v i những người đã vay vốn tại Ngân h ng nên Ủy ban nhân dân xã N không có trách nhiệm liên quan trong v kiện Do đó Ngân h ng không yêu cầu T a án

đưa Ủy ban nhân dân xã N v o tham gia tố t ng v i tư cách l người có quyền

l i nghĩa v liên quan trong v án

Tại phiên t a hôm nay ông L đại diện Ngân h ng xác định yêu cầu bà Lê

Thị Thanh T có nghĩa v thanh toán số tiền vốn 16.987.692 đồng lãi trong hạn

1.672.308 đồng lãi quá hạn 3.459.401 đồng (tính đến ng y 14/7/2020) tổng

cộng 22.119.401 đồng v tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 16.987.692 đồng theo

mức lãi suất thỏa thuận tại H p đồng tín d ng cho vay trả góp số

00697181/0131644001T18105 ngày 14/5/2018 kể từ ng y 15/7/2020 đến ng y

bà T thanh toán dứt n . Ông L xác định do m c đích bà T vay tiền của Ngân

h ng l để tiêu dùng cá nhân nên Ngân h ng không yêu cầu chồng b T cùng có

trách nhiệm liên đ i trả n cho Ngân h ng

Bị đơn bà Lê Thị Thanh T, người có quyền l i nghĩa v liên quan ông

Phạm Văn P đư c Tòa án tống đạt thông báo th lý v án v triệu tập h p lệ để

tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ v h a

giải nhưng v ng mặt không lý do nên không ghi nhận đư c ý kiến v không h a

giải đư c

Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của

Thẩm phán Hội đồng xét xử v án Thư ký v việc chấp h nh pháp luật của

người tham gia tố t ng Về ý kiến giải quyết: Ng y 14/5/2018 giữa Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Đ và bà Lê Thị Thanh T có ký h p đồng tín d ng số

00697181 v i số tiền 20 000 000 đồng (đã giải ngân ng y 14/5/2018) thời hạn

vay 12 tháng (từ ng y 14/5/2018 đến ng y 14/5/2019) lãi suất trong hạn

10%/năm lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn Hình thức vay tín chấp

Trong quá trình thực hiện bà T trả đư c 3.340.000 đồng trong đó vốn

gốc: 3.021.308 đồng lãi 327.692 đồng thì ngưng đến nay Nay Ngân h ng yêu

cầu bà T trả vốn gốc c n n 16 987 692 đồng lãi trong hạn 1 672 308 đồng lãi

quá hạn 3 459 401 đồng (tính đến ng y 14/7/2020) tổng cộng 22 119 401 đồng

v tiền lãi phát sinh trên vốn gốc từ ng y 15/7/2020 đến khi bà T thanh toán hết

n

Phía bà Lê Thị Thanh T, ông Phạm Văn P đã đư c T a án triệu tập h p lệ

nhưng v ng mặt không có lý do v không gửi văn bản ghi nhận ý kiến

Xét thấy h p đồng tín d ng số 00697181 ngày 14/5/2018 giữa Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Đ v i b Lê Thị Thanh T đư c xác lập trên cơ s tự

nguyện thỏa thuận Do bà T vi phạm nghĩa v nên Ngân h ng kh i kiện yêu cầu

bà T trả vốn gốc c n n 16.987.692 đồng lãi trong hạn 1 672 308 đồng lãi quá

hạn 3 459 401 đồng (tính đến ng y 14/7/2020) tổng cộng 22 119 401 đồng v

tiền lãi phát sinh trên vốn gốc từ ng y 15/7/2020 đến khi bà T thanh toán hết n

l có căn cứ

Đối v i ông Phạm Văn P (chồng của bà T) có cam kết bảo lãnh số tiền vay

cho bà T nhưng b T vay v i tư cách cá nhân v i hình thức tín chấp do Ủy ban

nhân dân xã N chỉ xác nhận việc b T công tác tại đơn vị trong thời gian ký kết h p đồng tín d ng nên Ngân h ng không yêu cầu Ủy ban nhân dân xã N, ông P nên không đề cập đến

Từ phân tích trên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463 466 468

Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 95 Luật các tổ chức tín d ng năm 2010 đề nghị:

- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ.

- Buộc bà Lê Thị Thanh T trả cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ số

tiền vốn gốc c n n 16.987.692 đồng lãi trong hạn 1 672 308 đồng lãi quá hạn 3.459.401 đồng (tính đến ng y 14/7/2020) tổng cộng 22 119 401 đồng v tiền lãi phát sinh trên vốn gốc từ ng y 15/7/2020 đến khi bà T thanh toán hết n .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ v án đư c thẩm tra tại

phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ kh i kiện bà Lê Thị Thanh T. Bà T

có nơi cư trú ấp M, xã N huyện M tỉnh An Giang nên T a án nhân dân huyện Ch M i th lý giải quyết l đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 Điều 35 v Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015

Bị đơn bà Lê Thị Thanh T, người có quyền l i nghĩa v liên quan ông

Phạm Văn P đã đư c T a án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên t a nhưng v ng mặt không lý do Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử v ng mặt bà T, ông P l có căn cứ

Tại phiên tòa hôm nay, ông L đại diện Ngân h ng yêu cầu bà Lê Thị

Thanh T có nghĩa v thanh toán số tiền vốn 16.987.692 đồng lãi trong hạn 1.672.308 đồng lãi quá hạn 3 459 401 đồng (tính đến ng y 14/7/2020) tổng cộng 22 119 401 đồng v tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 16.987.692 đồng theo mức lãi suất thỏa thuận tại H p đồng tín d ng cho vay trả góp số 00697181/0131644001T18105 ngày 14/5/2018 kể từ ng y 15/7/2020 đến ng y bà T thanh toán dứt n . Xét thấy việc thay đổi bổ sung yêu cầu kh i kiện của Ngân h ng không vư t quá phạm vi yêu cầu kh i kiện ban đầu căn cứ Điều 244 Bộ luật tố t ng dân sự 2015 Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi bổ sung yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng.

Đối v i Ủy ban nhân dân xã N (gọi t t l Ủy ban) Hội đồng xét xử

nhận thấy căn cứ theo xác nhận của Ủy ban trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử d ng vốn bà T ký kết v i Ngân h ng thì phía Ủy ban chỉ có nghĩa v nh c nh đôn đốc cán bộ thuộc quyền quản lý của Cơ quan mình để thực hiện nghĩa v v i Ngân h ng v Ủy ban cũng không bảo lĩnh số tiền vay của cá nhân bà T v i Ngân h ng Bên cạnh đó phía Ngân h ng cũng đề nghị T a án không đưa Ủy ban v o tham gia tố t ng v i tư cách l người có quyền l i nghĩa v liên quan trong v án Do đó T a án không đưa Ủy ban v o tham gia tố t ng l có cơ s

Hội đồng xét xử xét thấy H p đồng tín d ng cho vay trả góp số

00697181/0131644001T18105 ngày 14/5/2018 ký kết giữa Ngân hàng v i bà T

đư c xác lập trên cơ s tự nguyện thỏa thuận giữa các bên hình thức v nội dung

h p đồng không vi phạm điều cấm của luật không trái v i đạo đức xã hội v phù

h p v i quy định của pháp luật nên đây l h p đồng tín d ng h p pháp đư c

pháp luật thừa nhận v bảo vệ Căn cứ theo h p đồng tín d ng đã l m phát sinh

quyền v nghĩa v của các bên theo quy định tại Điều 463 466 Bộ luật dân sự

2015. Trong quá trình thực hiện h p đồng phía bà T không thực hiện nghĩa v trả

vốn lãi suất đúng hạn cho Ngân h ng để phát sinh n quá hạn l vi phạm nghĩa

v của người vay theo h p đồng tín d ng m hai bên đã ký kết Do đó việc Ngân

h ng kh i kiện bà T yêu cầu trả vốn gốc c n n 16.987.692 đồng, lãi 5.131.709

đồng (tính đến ngày 14/7/2020), tổng cộng 22.119.401 đồng l có căn cứ phù

h p v i quy định tại Điều 280 Điều 466 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 Điều 91

v Điều 95 Luật tổ chức tín d ng năm 2010

Tại phiên t a đại diện nguyên đơn có yêu cầu bà Cẩm phải tiếp t c

chịu lãi suất phát sinh theo H p đồng tín d ng cho vay trả góp số

00697181/0131644001T18105 ngày 14/5/2018 đã ký kết từ ngày 15/7/2020 cho

đến khi bà T thanh toán xong các khoản n v i Ngân h ng Hội đồng xét xử xét

thấy theo h p đồng tín d ng có thỏa thuận mức lãi suất cho vay trong hạn lãi

suất n quá hạn Do bà T vi phạm nghĩa v thanh toán nên phải tiếp t c chịu

khoản tiền lãi theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận theo h p đồng tín d ng

cho đến khi bà T thanh toán xong khoản n v i Ngân h ng l phù h p v i Điều

357 Bộ luật dân sự 2015

Đối v i người có quyền l i nghĩa v liên quan ông Phạm Văn P Hội

đồng xét xử xét thấy theo hồ sơ thể hiện bà T có chồng là ông Phạm Văn P, số

n này phát sinh trong thời kỳ hôn nhân v ông P biết việc bà T vay tiền của

Ngân h ng đồng thời cam kết bảo lãnh số n n y của bà T. Tuy nhiên, trong quá

trình l m việc v tại phiên t a hôm nay Ngân hàng xác định bà T vay tiền của

Ngân h ng l vay cá nhân v i hình thức tín chấp nên Ngân h ng không yêu cầu

ông P cùng có nghĩa v liên đ i v i bà T trả n cho Ngân hàng cũng như không

yêu cầu trách nhiệm bảo lãnh của ông P đối v i số n n y Do đó Hội đồng xét

xử không đề cập giải quyết Trường h p bản án có hiệu lực pháp luật m bà T

không có khả năng thanh toán n cho Ngân h ng thì Ngân h ng có quyền kh i

kiện ông P yêu cầu thực hiện nghĩa v bảo lãnh cho bà T theo thỏa thuận m phía

ông P đã cam kết bảo lãnh bằng v kiện khác.

Từ những phân tích trên có cơ s buộc bà Lê Thị Thanh T có nghĩa v

trả cho Ngân h ng Thương mại cổ phẩn Đông Á số tiền vốn gốc c n n

16.987.692 đồng, lãi 5.131.709 đồng (tính đến ngày 14/7/2020) tổng cộng

22.119.401 đồng và bà Lê Thị Thanh T phải tiếp t c chịu khoản tiền lãi theo mức

lãi suất m các bên thỏa thuận theo h p đồng tín d ng cho đến khi bà T thanh

toán xong khoản n v i Ngân h ng

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân h ng đư c chấp nhận

nên bà T phải chịu án phí dân sự theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 26 Điều 35 Điều 39 Điều 144 Điều 147 Điều 227

Điều 244 v Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015;

- Các Điều 280 Điều 357 Điều 463 Điều 466 v Điều 468 Bộ

luật dân sự 2015;

- Các Điều 91 v Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng năm 2010;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy

ban thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử d ng án phí v lệ phí T a án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân h ng Thương mại Cổ

phần Đ đối v i bà Lê Thị Thanh T.

- Buộc bà Lê Thị Thanh T có nghĩa v trả cho Ngân h ng Thương mại cổ

phẩn Đông Á số tiền vốn gốc c n n 16.987.692 đồng, lãi 5.131.709 đồng (tính đến ngày 14/7/2020) tổng cộng 22.119.401 đồng (Hai mươi hai triệu một trăm mười chín nghìn bốn trăm lẻ một) đồng.

- Kể từ ng y 15/7/2020, bà Lê Thị Thanh T c n phải tiếp t c chịu khoản

tiền lãi theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận trong H p đồng tín d ng cho vay trả góp số 00697181/0131644001T18105 ngày 14/5/2018 cho đến khi bà T thanh toán xong khoản n v i Ngân h ng. Trường h p trong h p đồng tín d ng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ thì lãi suất mà bà T phải tiếp t c thanh toán cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ theo quyết định của T a án cũng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p v i sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Thanh T phải chịu 1 106 000 (Một

triệu một trăm lẻ sáu nghìn) đồng.

Ho n lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 498.500 (Bốn trăm

chín mươi tám nghìn năm trăm) đồng cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ do Ngân h ng Thương mại Cổ phần Đ – Ph ng giao dịch Ch M i đại diện nhận theo biên lai thu số 0007721 do Chi c c thi h nh án dân sự huyện Ch M i cấp ng y 20/12/2019.

Đương sự có mặt tại phiên t a đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể

từ ng y tuyên án Riêng đương sự v ng mặt tại phiên t a đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận đư c bản án tống đạt h p lệ

Trường h p bản án quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2

Luật Thi h nh án dân sự thì người đư c thi h nh án dân sự người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6 7 v 9

Luật thi h nh án dân sự; Thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật thi h nh án dân sự /

Cỡ chữ