vanban.org

Bản án 75/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu hởi iện c a chị Nguyễn Thị T về việc xin ly hôn với anh Tr ơng Bá P.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Tr ơng Bá P. 2/ Về quan hệ con chung: Không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Trần Bá P"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu hởi iện c a chị Nguyễn Thị T về việc xin ly hôn với anh Tr ơng Bá P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 28/06/2019.
V/v “Xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Đoạt

2/ Ông Nguyễn Thành Thái

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Th

T ND huyện H n Đ t t nh iên Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.

Trong ngày 28 tháng 06 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huyện H n Đ t t nh iên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 52/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/02/2019 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 74/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 04/06/2019 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1974 (có mặt).

Địa ch : p M, xã M huyện H t nh .

Bị đơn: Anh Trƣơng Bá P sinh năm 1974 (vắng mặt).

Địa ch : p M, xã M huyện H t nh .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/01/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Vào năm 1996 chị Nguyễn Thị T và anh Tr ơng Bá P đi đến hôn nhân là do mai mối anh chị đ ợc gia đình hai bên tổ chức đám c ới và có đăng

ết hôn tại UBND xã P thành phố R, t nh anh chị đ ợc c p gi y chứng nhận ết vào ngày 11/01/2008 Trong quá trình chung sống với nhau, thời gian đầu anh chị sống r t hạnh phúc cho đến năm 2017 thì bắt đầu xảy ra mâu thu n mà ch yếu là do b t đồng về quan điểm sống nên hai ng ời th ờng xuyên cự cãi nhau. Đến tháng 7 năm 2017 anh P trở về nhà em ruột c a anh sinh sống và cũng từ đó anh chị bắt đầu sống ly thân với nhau cho đến nay

Tại phiên t a chị T yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Tr ơng Bá P vì chị hông c n tình cảm vợ chồng với anh P.

- Về con chung: Chị T trình bày vợ chồng chị có 01 ng ời con chung tên Tr ơng Bá T, sinh ngày 14/07/1997. Do cháu T đã tr ởng thành nên chị T không yêu cầu T a án xem xét và giải quyết

- Về tài sản và nợ chung: Chị T hai rằng chị và anh P hông có tài sản chung và hông có nợ ai cũng nh hông cho ai vay nợ nên hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết

* Ý kiến của bị đơn anh Trương Bá P: T a án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nh ng anh P v n vắng mặt Do đó, không có lời hai c a anh Tr ơng Bá P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết quả tranh tụng tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định vụ án này như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn c a chị Nguyễn Thị T thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại huyện H n Đ t theo quy định tại hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm giải quyết c a T a án nhân dân huyện H n Đ t

Về thủ tục tố tụng: Anh Tr ơng Bá P là bị đơn trong vụ án đã đ ợc triệu tập hợp lệ lần 2 nh ng v n vắng mặt nên T a án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1996 chị Nguyễn Thị T và anh Tr ơng Bá P đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức đám c ới, có đăng

ết hôn tại UBND xã P, thành phố R t nh và anh chị đ ợc c p gi y chứng nhận ết vào ngày 11/01/2008 đây là hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống hai bên xảy ra mâu thu n mà ch yếu là do b t đồng về quan điểm sống nên hai ng ời th ờng xuyên cự cãi nhau mặc dù đã đ ợc gia đình hai bên h a giải huyên ngăn nh ng mâu thu n vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Chị T và anh P sống ly thân với nhau cho đến nay đã đ ợc hơn 02 năm. Nay chị T yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Tr ơng Bá P, Hội đồng xét xử th y rằng; tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh P hông c n hả năng đoàn tụ vì theo chị T trình bày thì mâu thu n giữa chị và anh P đã trầm trọng gia đình hai bên cũng tham h a giải huyên ngăn nh ng mâu thu n vợ chồng ngày càng nhiều hơn; đồng thời trong thời gian sống ly thân anh chị cũng hông liên lạc hay quan tâm gì đến nhau Điều này chứng tỏ đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc nên Hội đồng xét xử ch p nhận cho chị Nguyễn Thị T đ ợc ly hôn với anh Tr ơng Bá P là phù hợp theo hoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Về quan hệ con chung: Có 01 ng ời con chung tên Tr ơng Bá T, sinh ngày 14/07/1997. Do cháu T đã tr ởng thành chị T hông yêu cầu T a án xem xét và giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị T xác nhận chị và anh P không có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết Do đó Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232; 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án

Tuyên xử:

- Ch p nhận yêu cầu hởi iện c a chị Nguyễn Thị T về việc xin ly hôn với anh Tr ơng Bá P.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Tr ơng Bá P.

2/ Về quan hệ con chung: Không xét.

3/ Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không xét.

4/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị T phải nộp 300 000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300 000đồng theo biên lai thu số: 0000706, ngày 14/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H n Đ t t nh iên Giang Nh vậy chị T hông phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm

5/ Quyền háng cáo: Báo cho chị Nguyễn Thị T có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Riêng anh Tr ơng Bá P có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết công hai

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ