- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 75/2019/HNGĐ-ST Ngày: 16-5-2019. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Lâm Sơn; 2. Ông Tô Ngọc Liêm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2019/QĐXX-ST ngày 02 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị Chúc X – Sinh năm 1998 (Có đơn xin vắng mặt mặt).
Địa chỉ: p K, x K, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Huỳnh Hoàng A – Sinh năm 1993 (Vắng mặt).
Địa chỉ: p K, x K, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn bà Trần Thị Chúc X tr nh bày: Bà và ông Huỳnh Hoàng A chung sống với nhau vảo năm 2015 có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn, hôn nhân do ông, bà tự t m hiểu và được cha mẹ đồng ý. Bà và ông A chung sống được khoảng 03 năm th phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do ông bà bất đồng quan điểm thường hay cự c i và đánh nhau. Bà và ông A không còn sống chung khoảng hơn 01 năm nay. Thấy t nh cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Hoàng A. Về quan hệ con chung: Bà và ông A có 01 con chung tên Trần Ngọc Gia H – Sinh ngày 20/9/2015 hiện nay bà đang chăm sóc nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Huỳnh Hoàng A đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông A vắng mặt không rõ lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông A về n i dung đơn khởi kiện của bà X.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị Chúc X xin ly hôn với ông Huỳnh Hoàng A, ông A có nơi cư trú tại ấp K, x K, huyện C, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, 35 và Điều 39 của B luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Trần Thị Chúc X có đơn xin xét xưtr vắng mặt, bị đơn ông Huỳnh Hoàng A đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 của B luật tố tụng dân sự là có căn cứ.
Về n i dung: Bà Trần Thị Chúc X xin ly hôn với ông Huỳnh Hoàng A. H i đồng xét xử xét thấy, bà X và ông A hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật cho nên quan hệ hôn nhân giữa hai người không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn th Tòa án không công nhận ông, bà là vợ chồng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đ nh.
Về quan hệ con chung: Bà X xác định ông A, bà có 01 con chung tên Trần Ngọc Gia H – Sinh ngày 20/9/2015 hiện nay bà X đang chăm sóc nuôi dưỡng. Bà X yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy từ lúc bà X và ông A không con sống chung đến nay bà X là người trực tiếp nuôi con nên t nh cảm, tâm tư gắn liền với người nuôi dưỡng. Mặc khác trong quá tr nh giải quyết Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà X yêu cầu dược nuôi con chung và tại phiên tòa hôm nay ông A vắng mặt nên không ghi nhận ý kiến của ông A về việc bà X yêu cầu được nuôi con. Do đó yêu cầu của bà X là có căn cứ nên H i đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu nuôi con của bà X.
Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà Trần Thị Chúc X tr nh bày không có tài sản chung nên H i đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: ghi nhận bà Trần Thị Chúc X tr nh bày không có nợ chung nên H i đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự.
- Các Điều 14, 53, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Chúc X đối với ông Huỳnh Hoàng A.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị Chúc X và ông Huỳnh Hoàng A là vợ chồng.
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Chúc X được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc Gia H – Sinh ngày 20/9/2015. Ông Huỳnh Hoàng A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Thị Chúc X cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Huỳnh Hoàng A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định
- Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà Trần Thị Chúc X tr nh bày không có tài sản chung nên H i đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận hai bên xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của ông, bà trong thời kỳ sống chung th Trần Thị Chúc X và ông Huỳnh Hoàng A vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đồng (Ba trăm ngh n đồng) bà Trần Thị Chúc X phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ n p 300.000đồng (Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai số 0012478 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 01 năm 2019. Bà X đ n p xong.
Bà Trần Thị Chúc X được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Ông Huỳnh Hoàng A được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu.
Trần Quang Thanh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Lâm Sơn
Tô Ngọc Liêm
Trần Quang Thanh
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Văn Mừng – Nguyễn Thị Bích Liễu
Dƣơng Ngọc Trang
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:
Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của B luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương mại, lao đ ng.
Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo:
(1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị x , thành phố thu c tỉnh th ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị x , thành phố thu c tỉnh, thành phố trực thu c trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà N i); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thu c trung ương th ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam).
(2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao đ ng năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”).
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong m t ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của B luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của B luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).
(6) Nếu H i đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với H i thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba H i thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của H i thẩm nhân dân.
(7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.
(9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong m t ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.
(11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).
(13) Nguyên đơn là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức th ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.
(14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).
(15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thu c Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.
(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).
(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).
(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).
(22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).
(23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú).
(24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú).
(25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu đ c lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các bên đ thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật n i dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thu c trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của B luật tố tụng dân sự th tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].
(27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đ bị hủy m t phần hoặc toàn b theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đ được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của B luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ n i dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án.
(29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên H i đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |