vanban.org

Bản án 75/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu của VPBFC về việc buộc bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho VPBFC số tiền là 38.

VPBFC phải chịu 1.934.563 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 967.282 đồng (Chín trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm tám mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bản án VPBFC - L Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu của VPBFC về việc buộc bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho VPBFC số tiền là 38.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 75/2018/DS-ST
Ngày 29-11-2018
V/v “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Bùi Thị Hồng Ánh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tấn;

2. Ông Hoàng Minh Tân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Võ Đại Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

Ngày 29 tháng 11 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 341/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 268/2018/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: VPBFC, địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Hồ Văn H, sinh năm: 1994, địa chỉ: Số 24 T, phường H, quận H, TP. Đà Nẵng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 3764/UQTA-VH.18 ngày 21-7-2018), vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1967, địa chỉ: Khu dân cư số 10 A, thôn T (nay là Tổ dân phố T), phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi), vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện ngày 31-7-2018, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn VPBFC (do anh Hồ Văn H đại diện) trình bày: Vào ngày 26-9-2016, bà Nguyễn Thị L có vay của VPBFC số tiền 31.650.000 đồng với lãi suất thỏa thuận là 4,59%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Phương thức giải ngân được thực hiện qua dịch vụ chi hộ của Tổng Công ty bưu điện Việt Nam (VIETNAMPOST). Theo nội dung hợp đồng, bà L có nghĩa vụ thanh toán cho VPBFC gốc và lãi tổng cộng là 44.661.267 đồng với phương thức trả chậm trong thời gian 15 tháng, trong đó, 14 tháng đầu tiên, mỗi tháng trả 2.965.316 đồng và tháng cuối cùng trả 3.146.843 đồng.

Thực hiện hợp đồng, bà L đã nhận đủ số tiền vay nêu trên để tiêu dùng và thanh toán cho VPBFC với tổng số tiền là 5.970.000 đồng. Kể từ lần thanh toán cuối cùng (ngày 30-11-2016) cho đến nay, bà L không trả thêm bất kỳ khoản tiền nào dù VPBFC đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở. Do đó, bà L còn nợ lại VPBFC số tiền 38.691.267 đồng.

Do đó, VPBFC yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà L phải trả cho VPBFC số tiền 38.691.267 đồng và không yêu cầu tính lãi.

* Bị đơn là bà Nguyễn Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn anh Hồ Văn H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng bị đơn bà Nguyễn Thị L vắng mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

Về nội dung:

Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bà Nguyễn Thị L: Thông báo thụ lý vụ án về việc VPBFC khởi kiện; Giấy triệu tập; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng khác nhưng trong thời hạn luật định, bà L không có ý kiến trình bày. Quá trình giải quyết vụ án, bà L không đến Tòa án để làm việc, hòa giải, không đến phiên tòa để trình bày; không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án.

Theo trình bày và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cho thấy, bà L có ký hợp đồng vay của VPBFC số tiền 31.650.000 đồng với lãi suất thỏa thuận là 4,59%/tháng, phương thức thanh toán theo kỳ trong thời gian 15 tháng, trong đó, 14 tháng đầu tiên, mỗi tháng trả 2.965.316 đồng và tháng cuối cùng trả 3.146.843 đồng. Tại khoản 2.7 Điều 2 của hợp đồng quy định các phương thức giải ngân, trong đó có giải ngân thông qua Bưu cục của VIETNAMPOST, theo trình bày của đại diện VPBFC, thực tế, việc giải ngân cho bà L thông qua VIETNAMPOST, nhưng VPBFC không cung cấp được chứng cứ chứng minh việc bà L đã nhận được khoản vay trên từ VIETNAMPOST. Do đó, không có cơ sở xác định VPBFC (bên cho vay) đã giao tài sản (tiền) cho bà L (bên vay), việc VPBFC yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà L phải trả số tiền 38.691.267 đồng là không có căn cứ, Hội đồng xét xử không chấp nhận.

Về án phí: Do Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của VPBFC nên VPBFC phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.934.563 đồng (5% của số tiền 38.691.267 đồng) theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 91, 144, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tuyên xử:

1. Không chấp nhận yêu cầu của VPBFC về việc buộc bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho VPBFC số tiền là 38.691.267 đồng (Ba mươi tám triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng).

2. VPBFC phải chịu 1.934.563 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 967.282 đồng (Chín trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm tám mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0000005 ngày 12-9-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, VPBFC phải nộp thêm 967.281 đồng (Chín trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm tám mươi mốt đồng).

3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ