- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V đối với bà Nguyễn Quách Bảo H.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 75 /2017/DSST-ST Ngày 19.9. 2017 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Kinh Luân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Trà
Ông Lê Truyền Bình
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phùng Thị Hồng Vân - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 19 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 161/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”; theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2017/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2017, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần - Trụ sở tại: 89 Đường H, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Huỳnh Phan Q
- Chức vụ: Nhân viên (Văn bản ủy quyền số 2782/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 22.5.2017), có mặt.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Quách Bảo H - Sinh năm 1989 - Địa chỉ: K50/12 Đường P, phường N, quận H, thành phố Đà Nẵng, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Trong đơn khởi kiện ngày 22 tháng 5 năm 2017, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V trình bày:
Ngày 27.7.2013 bà Nguyễn Quách Bảo H có ký hợp đồng tín dụng số 20130726-142006-0009 với Ngân hàng TMCP V số tiền 27.300.000đ với lãi suất 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, bà Nguyễn Quách Bảo H có trách nhiệm thanh toán số 50.411.000đ, (bao gồm cả gốc lẫn lãi) trả chậm trong 36 tháng. Với phương thức 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.395.000đ vào ngày 01 hàng tháng, tháng cuối cùng trả 1.586.000đ, bắt đầu từ ngày 01.09.2013. Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng 9 lần với số tiền 12.555.000đ. Kể từ ngày 17.9.2014 cho đến nay bà Nguyễn Quách Bảo H không thanh toán bất cứ khoản nào dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Vì vậy, Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Quách Bảo H thanh toán số tiền 37.856.000đ. Trong đó :
- Nợ gốc : 23.502.774đ
- Nợ lãi : 14.353.226đ
Tại văn bản ngày 21.8.2017, các phiên hòa giải và tại phiên tòa bị đơn là bà Nguyễn Quách Bảo H trình bày: Việc vay tiền và thỏa thuận phương thức trả của bà đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần V là đúng như đại diện bên nguyên đơn trình bày. Quá trình thực hiện hợp đồng bà đã thanh toán đầy đủ cả lãi và gốc đúng thời hạn. Tuy nhiên, từ ngày 17.9.2014 do công việc của bà gặp khó khăn, ảnh hưởng đến thu nhập cá nhân nên bà xin trả trước cho ngân hàng số tiền 7.000.000đ và bà đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện để bà thanh toán mỗi tháng 1.395.000đ vào ngày 01 hàng tháng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Ngày 27.7.2013 bà Nguyễn Quách Bảo H có ký hợp đồng tín dụng số 20130726-142006-0009 với Ngân hàng TMCP V số tiền 27.300.000đ với lãi suất 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, bà Nguyễn Quách Bảo H có trách nhiệm thanh toán số 50.411.000đ, (bao gồm cả gốc lẫn lãi) trả chậm trong 36 kỳ tương đương với 36 tháng. Với phương thức 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.395.000đ vào ngày 01 hàng tháng, tháng cuối cùng trả 1.586.000đ, bắt đầu từ ngày 01.09.2013. Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng 9 lần với số tiền 12.555.000đ. Kể từ ngày 17.9.2014 cho đến nay bà Nguyễn Quách Bảo H không thanh toán bất cứ khoản nào dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Vì vậy, Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Quách Bảo H có nghĩa vụ trả số tiền, cụ thể như sau :
- Nợ gốc : 23.502.774đ
- Nợ lãi : 14.353.226đ
Tổng cộng là 37.856.000đ và bà H phải có nghĩa vụ chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
[2] Xét thấy việc bà Nguyễn Quách Bảo H không thực hiện việc cam kết trả nợ theo đúng kỳ hạn là vi phạm hợp đồng tín dụng và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V cho rằng số nợ của bà Huệ vẫn thuộc về Ngân hàng TMCP V và chưa bán nợ này cho bất cứ Công ty mua bán nợ nào khác và do bà Nguyễn Quách Bảo H vi phạm hợp đồng nên theo quy định tại Điều 463,466 Bộ luật dân sự việc yêu cầu đòi nợ vay của Ngân hàng TMCP V là có căn cứ và buộc bà Nguyễn Quách Bảo H phải có nghĩa vụ phải trả toàn bộ số tiền là 37.856.000đồng. Trong đó: nợ gốc là 23.502.774đ và tiền lãi là 14.353.226đ
[3] Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn là bà Nguyễn Quách Bảo H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.892.800 đồng
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 351, 401, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 146, 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V đối với bà Nguyễn Quách Bảo H.
Xử: buộc bà Nguyễn Quách Bảo H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền nợ là 37.856.000 đ ( Ba mươi bảy triệu tám trăm năm mươi sáu ngàn không trăm đồng ). Trong đó : nợ gốc là 23.502.774đ; tiền lãi là 14.353.226đ .
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm 1.892.800đ bà Nguyễn Quách Bảo H phải chịu. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 946.400 theo biên lai thu số 9433 ngày 02.6.2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Các bên đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ngày 19.9.2017.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hải Châu; - CCTHADS quận Hải Châu; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Đặng Ngọc Kinh Luân |