vanban.org

Bản án 745/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Ngọc B - Vu Khanh Duc V"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Bản án số: 745/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 08-6-2018

V/v ly hôn.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Cao

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Bà Lê Thị Nhanh

2. Bà Lê Thị Nhung

-"Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Thùy – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong ngày 08 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2142/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018, giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn:"Bà Lưu Ngọc B, sinh năm 1992 (vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị"đơn: Ông Vu Khanh Duc V, sinh năm 1985 (vắng mặt)

Quốc tịch: Hoa Kỳ

Địa chỉ: San Jose, CA 95111, USA.

Các đương sự đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Trong đơn khởi kiện ngày 16/01/2018 và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là bà Lưu Ngọc B trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Vu Khanh Duc V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 17/6/2016. Sau khi kết hôn, bà và ông Vu Khanh Duc V có nhiều mâu thuẫn, bất đồng trong quan điểm sống nên hai vợ chồng thường xuyên cãi vã với nhau. Vợ chồng không thể cảm thông và chia sẻ với nhau trong cuộc sống, mặc dù cả hai đã tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm nhưng không mang lại kết quả. Nhận thấy hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Vu Khanh Duc V.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có. Vì bận việc, bà yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.

Tại bản tự khai ngày 21/3/2018 (được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 21/3/2018 tại Tổng lãnh sự quán Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại San Francisco, Hoa Kỳ), bị đơn là ông Vu Khanh Duc V xác nhận lời trình bày của bà Bvề thời điển kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng; về con chung, tài sản chung và nợ chung là đúng. Nay bà B xin ly hôn, ông đồng ý được ly hôn với bà B. Do bận việc, ông yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Xét yêu cầu của nguyên đơn Lưu Ngọc B, Hội đồng xét xử nhận thấy bà B và ông Vu Khanh Duc V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Vì vậy căn cứ vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp, khi một trong các bên có yêu cầu ly hôn, Tòa án xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Bị đơn hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự trong vụ án:

Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227; Điều 228; khoản 5 Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Xét yêu cầu của bà Lưu Ngọc B được ly hôn ông Vu Khanh Duc V, Hội đồng xét xử xét thấy: Qua lời trình bày của bà Bvà ông Vu Khanh Duc V thì thực tế sau khi kết hôn hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được. Từ khi kết hôn cho đến nay, bà B và ông Vu Khanh Duc V không có quá trình chung sống lâu dài, do khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, hai bên chưa có sự gắn kết sâu đậm về tình cảm vợ chồng. Hiện nay bà B và ông Vu Khanh Duc V đang sinh sống ở hai nước khác nhau nên khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy bà B yêu cầu ly hôn với ông Vu Khanh Duc V là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lưu Ngọc B và ông Vu Khanh Duc V đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà B chịu.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 121 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Xử:!

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Ngọc B được ly hôn với ông Vu Khanh Duc V.

Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 17/6/2016 do Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lưu Ngọc B và ông Vu Khanh Duc V không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lưu Ngọc B và ông Vu Khanh Duc V xác định không có, Tòa không xét.

3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Lưu Ngọc B chịu và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà B đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0048830, ngày 09/02/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà B đã nộp đủ tiền án phí.

4. Bà Lưu Ngọc B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. Ông Vu Khanh Duc V được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ