vanban.org

Bản án 74/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Tr đối với anh Nguyễn Tước H; Xử cho chị Nguyễn Thị Ngọc Tr được ly hôn với anh Nguyễn Tước H.

2/.Về nuôi con chung: Giao người con chung Nguyễn Ngọc Tú Q, sinh ngày 02/8/2018 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Tr nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục. Anh Nguyễn Tước H được quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung hông ai được cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Trân yêu cầu ly hôn Nguyễn Tước Huy"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Tr đối với anh Nguyễn Tước H; Xử cho chị Nguyễn Thị Ngọc Tr được ly hôn với anh Nguyễn Tước H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 74/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 07/8/2024
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn
và nuôi con)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T

N NH N N HỆN HD - T NH BL

Thành phần Hội đồng xét xử ơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên t a: Bà Trƣơng Hồng Diễm

Các H i th m nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On

Th

phiên t a: Ông Tô Hoàng Kha – Thư T a án nh n d n Hện HD t nh BL.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân Hện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n Hện HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr sinh năm 1993

Địa ch : ấp NC, xã HN, Hện VL t nh VL

Bị đơn: Anh Nguyễn Tước H sinh năm 1990

Địa ch : ấp BĐ, xã VL A, Hện HD t nh BL

(Chị Tr có đơn xin xét xử vắng mặt, anh H vắng mặt hông có l do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi iện ngày 08/01/2024, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc Tr trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Giữa chị với anh Nguyễn Tước H đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguyện và có đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã VL A, Hện HD t nh BL ngày 25/01/2018 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn: Do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng chị phát sinh nhiều m u thuẫn thường xuyên cự cãi nhau anh H có hành vi đánh chị, nguyên nhân là do anh H hông lo đi làm ăn để nuôi vợ con mà đổ trách nhiệm lo cho gia đình cho chị. Năm 2021 thì chị và anh H đã sống ly th n cho đến nay. Trong hoảng thời gian vợ chồng sống xa nhau thì hông ai quan t m ai anh H cũng hông có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Tước H. Nếu T a án giải quyết hông cho chị ly hôn với anh H thì chị cũng hông thể trở về chung sống với anh H được do tình cảm vợ chồng hông c n.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr xác định vợ chồng chung sống có với nhau 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Tú Q sinh ngày 02/8/2018. Từ hi vợ chồng sống ly th n cho đến nay chị là người trực tiếp nuôi con anh H cũng th nh thoảng có về thăm con. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi người con chung tên Nguyễn Ngọc Tú Q.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Đối với anh Nguyễn Tước H: Mặc dù anh H đã được T a án tống đạt hợp lệ thông báo thụ l vụ án giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải xét xử vụ án nhưng anh H vẫn hông đến T a án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của T a án mà không có l do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Nguyễn Tước H theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự

Đại diện Viện iểm sát nh n d n Hện HD tham gia phiên t a phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Nguyễn Tước H chấp hành chưa nghiêm theo giấy triệu tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị Tr được ly hôn với anh H là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao con cho chị Tr nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục. Anh Nguyễn Tước H có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung hông ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr hông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr xác định vợ chồng hông có tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr có đơn hởi iện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Nguyễn Tước H. Anh Nguyễn Tước H có địa ch cư trú tại Hện HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n Hện HD.

Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Tr.

Anh Nguyễn Tước H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng anh H vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Tước H.

Về quan hệ hôn nh n: Chị Tr và anh H chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện. Quá trình chung sống chị Tr và anh H có đăng

ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VL A, Hện HD t nh BL ngày 25/01/2018 và được cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nh n của chị Tr và anh H là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu ly hôn của chị Tr đối với anh H thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương qu trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng thời gian chung sống chị Tr và anh H lại hông làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn hông thể hàn gắn lại được. Hiện chị Tr và anh H đã sống ly th n với nhau từ năm 2021 cho đến nay. Trong thời gian qua cả chị Tr và anh H đều hông có biện pháp cụ thể nào để thể hiện muốn hàn gắn lại với nhau chị Tr và anh H hông c n quan t m chăm sóc cho nhau. Chị Tr xác định vợ chồng anh hông c n hả năng tiếp tục chung sống tình cảm vợ chồng hông c n nếu T a án giải quyết hông cho chị ly hôn với anh H thì chị cũng hông thể tiếp tục chung sống với anh H được. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị Tr và anh H là hông thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã hông c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n của chị Tr và anh H đã đến mức trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tr đối với anh H là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng chị Tr và anh H sống ly th n với nhau chị Tr là người trực tiếp nuôi các con chung. Chị Tr vẫn đảm bảo về điều iện nuôi con và sự phát triển của con sau này. Do đó Hội đồng xét xử xem xét giao con chung cho chị Tr được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Anh Nguyễn Tước H được quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung hông ai được cản trở

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr hông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên hông xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr xác định vợ chồng hông có tài sản chung và nợ chung nên hông xem xét giải quyết.

Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Ngọc Tr phải nộp theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Tr đối với anh Nguyễn Tước H; Xử cho chị Nguyễn Thị Ngọc Tr được ly hôn với anh Nguyễn Tước H.

2/.Về nuôi con chung: Giao người con chung Nguyễn Ngọc Tú Q, sinh ngày 02/8/2018 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Tr nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục.

Anh Nguyễn Tước H được quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung hông ai được cản trở

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr hông đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr hông đặt ra yêu cầu nên xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr phải nộp 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007560 ngày 18 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự Hện HD.

Án xử sơ thẩm công hai báo cho Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr và anh Nguyễn Tước H được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ