- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Đỗ Văn H"
- Tòa quyết gì? chức tín dụng, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2023/DS-ST Ngày 07-8-2023 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Phạm Lan Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Phi Hùng
Bà Hồ Lệ Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 07 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 139/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023, về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 226/2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V
Địa chỉ: phường B, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Danh Hoài H - Nhân
viên chi nhánh Kiên Giang (có mặt).
- Bị đơn: 1/ Ông Đỗ Văn H; Sinh năm: 1956 (vắng mặt);
2/ Bà Nguyễn Thị V; Sinh năm: 1960 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: xã T, huyện B, tỉnh Cà Mau;
Chỗ ở hiện nay: xã T, huyện B, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 07/02/2023 và bản tự khai ngày 07/8/2023 anh
Danh Hoài H trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần V có ký kết với bà Nguyễn Thị V và ông
Đỗ Văn H hợp đồng tín dụng số 1950383.19 ngày 31/5/2019 và phụ lục hợp đồng tín dụng số 1950383.19 ngày 31/8/2021 vay số tiền 700.000.000 đồng, mục đích vay là thanh toán tiền mua xe ô tô nhãn hiệu Toyota HiLux, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 9%/năm. Lãi suất vay được cố định trong 12 tháng đầu, kể từ tháng thứ 13 trở đi lãi suất được điều chỉnh theo định kỳ 03 tháng/lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,9%/năm. Thỏa thuận trả gốc và lãi hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng. Ngoài ra, hai bên có thỏa thuận gia hạn, không trả gốc và lãi trong 3 tháng từ ngày 25/8/20221 đến 25/10/2021 và chia đều và trả .cho 9 tháng tiếp theo,...
Để đảm bảo cho khoản vay, bà V và ông H có ký hợp đồng thế chấp
phương tiện vận tải số 02865518.19 ngày 31/5/2019. Tuy nhiên Ngân hàng không yêu cầu giải quyết đối với tài sản đảm bảo này.
Trong quá trình vay bà V và ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc
và lãi phát sinh kể từ ngày 26/9/2022. Nay Ngân hàng Thương mại cổ phần Vyêu cầu bà V và ông H thanh toán cho ngân hàng số tiền nợ vay tính đến ngày xét xử sơ thẩm 07/8/2023 là 287.245.167 đồng (trong đó: nợ gốc 244.870.000 đồng, lãi trong hạn 15.572.971 đồng, lãi quá hạn 26.802.196 đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán xong nợ.
Quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị V và ông Đỗ Văn H đã được
Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để xét xử và nhưng bà V và ông H không có ý kiến về việc giải quyết vụ án và vắng mặt tại phiên tòa không lý do.
Tại phiên tòa:
Ngân hàng vẫn bảo lưu ý kiến như đã trình bày trong quá trình giải quyết
vụ án. Yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ vay tính đến ngày xét xử sơ thẩm 07/8/2023 là 287.245.167 đồng (trong đó: nợ gốc 244.870.000 đồng, lãi trong hạn 15.572.971 đồng, lãi quá hạn 26.802.196 đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán xong nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng Thương
mại cổ phần V khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị V và ông Đỗ Văn H trả số tiền nợ vay. Đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng; Bà V và ông H có nơi cư trú tại xã T, huyện B, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với bà Nguyễn Thị V và ông Đỗ Văn H đã được Tòa án triệu hợp lệ để
xét xử đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do, vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà V và ông H theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp:
Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Giao dịch vay tiền giữa
Ngân hàng Thương mại cổ phần V với bà Nguyễn Thị V và ông Đỗ Văn H là thực tế có xảy ra, thể hiện qua hợp đồng mà các bên đã ký kết. Tuy nhiên đến hạn mà bà V và ông H không thanh toán nợ đã vay, vì vậy bà V và ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V nên cần buộc bà V và ông H liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền gốc và lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 287.245.167 đồng (trong đó: nợ gốc 244.870.000 đồng, lãi trong hạn 15.572.971 đồng, lãi quá hạn 26.802.196 đồng).
Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần V có đơn yêu cầu thi hành
án, trường hợp bà V và ông H không thanh toán số tiền nêu trên cho Ngân hàng, thì hàng tháng bà V và ông H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi được tính theo mức lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng được ký kết giữa các bên.
Đối với hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 02865518.19 ngày
31/5/2019 đã ký giữa các bên do Ngân hàng Thương mại cổ phần V không yêu cầu giải quyết nên không xem xét trong vụ án này.
Về án phí dân sự có giá ngạch: Ngân hàng Thương mại cổ phần V
không phải chịu án phí, đã dự nộp được nhận lại. Bà V và ông H phải chịu án phí có giá ngạch theo quy định.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án, Viện kiểm sát có quyền kháng
nghị theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự, khoản 2 Điều 91 Luật tổ
chức tín dụng, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V về
việc yêu cầu bà Nguyễn Thị V và ông Đỗ Văn H thanh toán nợ vay.
2. Buộc bà Nguyễn Thị V và ông Đỗ Văn H có nghĩa vụ liên đới thanh toán
cho của Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền vốn và lãi phát sinh tính đến ngày xét xử sơ thẩm 07/8/2023 là 287.245.167 đồng (Hai trăm tám mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn một trăm sáu mươi bảy đồng). Trong đó: nợ gốc 244.870.000 đồng, lãi trong hạn 15.572.971 đồng, lãi quá hạn 26.802.196 đồng.
3. Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần V có đơn yêu cầu thi hành
án, trường hợp bà V và ông H không thanh toán số tiền nêu trên cho Ngân hàng, thì hàng tháng bà V và ông H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi được tính theo mức lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết giữa các bên.
4. Về án phí dân sự có giá ngạch: bà Nguyễn Thị V và ông Đỗ Văn H phải
chịu số tiền 14.362.300 đồng (làm tròn số).
Ngân hàng Thương mại cổ phần V không phải chịu án phí. Ngày 16/5/2023
Ngân hàng Thương mại cổ phần V đã nộp tạm ứng án phí số tiền 6.533.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003613 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Bình được nhận lại.
5. Ngân hàng Thương mại cổ phần V có mặt có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bà V và ông H vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Huỳnh Phạm Lan Chi |