- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Thùy H và anh Nguyễn Công B ly hôn"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phan Thị Thùy H được ly hôn với anh Nguyễn Công B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2022/HNGĐ-ST Ngày 19/12/2022 Về tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Viết Xứng
Ông Vũ Trung Thành
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài TH – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 19 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 216/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/11/2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thùy H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Kp Bàu Ké, TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Anh Nguyễn Công B, sinh năm 1988
Địa chỉ: KP Vĩnh Phước, P. Đông Lương, TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phan Thị Thùy H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thùy H và anh Nguyễn Công B tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào năm 2013.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, không có sự quan tâm chia sẻ trong cuộc sống. Từ cuối năm 2014 đến nay, chị Phan Thị Thùy H và anh Nguyễn Công B sống ly thân. Nay, chị Phan Thị Thùy H xác định tình cảm vợ chồng đã hết, vợ chồng sống ly thân đã lâu nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị H được ly hôn với anh Nguyễn Công B.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có nên chị Phan Thị Thùy H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Công B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công B và chị Phan Thị Thùy H chung sống với nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào năm 2013. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn nên vợ sống ly thân cho đến nay. Nay anh Nguyễn Công B xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Thùy H.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có nên anh Nguyễn Công B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thùy H và anh Nguyễn Công B chung sống với nhau tự nguyện vào năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại UBND TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Xét đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn cho đến nay. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Chị Phan Thị Thùy H và anh Nguyễn Công B không tìm được cách giải quyết những mâu thuẫn phát sinh trong cuộc sống, dẫn đến vợ chồng sống ly thân. Chị Phan Thị Thùy H, anh Nguyễn Công B xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên đều thể hiện nguyện vọng thuận tình lý hôn. Xét cần cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 xử cho chị Phan Thị Thùy H được ly hôn với anh Nguyễn Công B là phù hợp.
Con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Công B, chị Phan Thị Thùy H đều có ý kiến bằng văn bản lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước là Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ việc; đồng thời xin vắng mặt mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án áp dụng điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự.
Án phí hôn nhân sơ thẩm các bên phải nộp theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phan Thị Thùy H được ly hôn với anh Nguyễn Công B.
2. Con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết do đương sự không có yêu cầu.
3. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phan Thị Thùy H phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019026 ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - CC. THADS huyện Đồng Phú; - UBND TT Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Vào hồi giờ phút, ngày 19 tháng 12 năm 2022 Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Trung Các Hội thẩm nhân dân: 216/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thùy H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Kp Bàu Ké, TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Anh Nguyễn Công B, sinh năm 1988 Địa chỉ: KP Vĩnh Phước, P. Đông Lương, TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU biểu quyết 3/3 như sau : luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyễn Công B. Không xem xét giải quyết do đương sự không có yêu cầu. được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019026 ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Biên bản kết thúc vào lúc giờ viên trong Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. Thành viên Hội đồng xét xử Nguyễn Viết Xứng – Vũ Trung Thành | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Trung THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ – TỈNH BÌNH PHƯỚC Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước Ông Nguyễn Viết Xứng Ông Vũ Trung Thành Tiến hành nghị án đối với vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Sau khi xem xét, thảo luận các thành viên trong Hội đồng xét xử thống nhất Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường 1. Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phan Thị Thùy H được ly hôn với anh 2. Con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: 3. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phan Thị Thùy H phải chịu 300.000 đồng, Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ phút cùng ngày. Đã đọc lại, các thành Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Lê Văn Trung |