- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Liên V kiện Nguyễn Trung T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2021/DS-ST Ngày: 27/5/2021 V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Khỏe
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Dũng
2. Ông Trần Văn Nhu
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Luân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 52/2021/TLST-DS ngày 26/01/2021 về việc tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2021/QĐST-DS ngày 26/4/2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V.
Trụ sở: Tòa nhà Capital tower, số 109 Trần Hưng Đ, Phường Cửa , Quận Hoàn K, Thành Phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện ủy quyền: Ông Trần Văn C – Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: số 12C Nam Kỳ Khởi N, Phường 1, TP. Mỹ T, Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp 7, xã Tân B, thị xã Cai L, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp Hậu Phú 3, xã Hậu Mỹ Bắc A, huyện Cái B, Tiền Giang.
(Anh Đ có mặt; anh T vắng mặt không rõ lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 26/01/2021 các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh Nguyễn Tiến Đ là đại diện uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V trình bày:
Ngày 12/5/2015 anh T ký hợp đồng tín dụng số 359/2015/TG/HĐTD-LPB với ngân hàng để vay số tiền 100.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng (từ ngày 12/5/2015 – 12/5/2020), lãi suất 14,3% năm, thời hạn trả 60 kỳ mỗi kỳ trả 1.670.000 đồng, kỳ cuối cùng trả 1.470.000 đồng, bắt đầu trả từ ngày 11/6/2015. Sau khi vay anh T trả được vốn tính đến ngày 10/4/2019 là 77.732.966 đồng, còn nợ lại 22.266.968 đồng đến nay chưa trả.
Nay yêu ngân hàng yêu cầu anh T trả số tiền vay vốn gốc còn nợ là 22.266.968 đồng, lãi tính đến ngày xét xử 27/5/2021 là 10.250.000 đồng và trả lãi theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong cho ngân hàng, trả một lần sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn anh Nguyễn Trung T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai, chứng cứ và hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa, nhưng vẫn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng và không có mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè phát biểu ý kiến và đề nghị:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử thực hiện đúng theo quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Tư cách của người tham gia tố tụng tuân thủ theo đúng quy định của Điều 68, 70, 71, 72, 73, 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Theo lời khai của các đương sự, người làm chứng trong quá trình giải quyết vụ án đại diện Viện kiểm sát nhận thấy yêu cầu khởi kiện của ngân hàng là có cơ sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V, buộc anh Nguyễn Trung T trả vốn và lãi là 32.516.968 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Bị đơn anh Nguyễn Trung T đã được Toà án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà nhưng không có mặt để dự phiên toà mà không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T là có căn cứ đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V yêu cầu anh Nguyễn Trung T trả số tiền vay vốn và lãi của hợp đồng tín dụng 22.266.968 đồng, lãi tính đến ngày xét xử 27/5/2021 là 10.250.000 đồng và trả lãi theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong cho ngân hàng là có căn cứ. Bởi lẽ, căn cứ theo hợp đồng tín dụng số 359/2015/TG/HĐTD-LPB ngày 12/5/2015 thì anh Trực có vay của ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V số tiền vốn 100.000.000 đồng, phương thức thanh toán mỗi tháng trả vốn 1.670.000 đồng và lãi thực hiện từ ngày 11/6/2015 đến ngày 12/5/2020, nhưng sau khi vay anh T chỉ trả vốn và lãi đến ngày 10/4/2019 thì ngưng không trả vốn và lãi tiếp. Do đó, anh T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay tại Điều 9 của Hợp đồng tín dụng số 359/2015/TG/HĐTD-LPB ngày 12/5/2015 giữa ngân hàng với anh T, cho đến nay anh T không thanh toán nợ cho ngân hàng số tiền vay vốn 22.266.968 đồng, lãi tính đến ngày xét xử 27/5/2021 là 10.250.000 đồng. Do đó, Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V khởi kiện yêu cầu anh T trả cho Ngân hàng số tiền vốn và lãi tổng cộng 32.516.968 đồng là có căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về thời gian trả: Tại phiên tòa anh Đ đại diện ủy quyền ngân hàng yêu cầu anh T trả số tiền vốn và lãi một lần sau khi án có hiệu lực pháp luật, bị đơn anh T vắng mặt tại phiên toà nên hai bên không thoả thuận được về thời gian trả số tiền vốn và lãi. Cho nên, phương thức trả, thời gian trả số tiền trên do hai bên đương sự thỏa thuận với nhau khi đến giai đoạn thi hành án.
Xét, ý kiến đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận toàn bộ lời đề nghị của Viện kiểm sát
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V, căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án, nên anh T phải chịu 32.516.968 đồng x 5% = 1.625.848 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn tám trăm bốn mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V.
Buộc anh Nguyễn Trung T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V số tiền vay vốn 22.266.968 đồng và lãi 10.250.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi 32.516.968 đồng (Ba mươi hai triệu năm trăm mười sáu ngàn chín trăm sáu mươi tám đồng), anh Nguyễn Trung T phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số 359/2015/TG/HĐTD-LPB ngày 12/5/2015, kể từ ngày 28/5/2021 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V.
2. Về án phí: Anh Nguyễn Trung T phải chịu 1.625.848 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn tám trăm bốn mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V tiền tạm ứng án phí đã nộp 751.000 đồng (Bảy trăm năm mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004661 ngày 26/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Nguyễn Trung T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS H. Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hồ Văn Khỏe |