- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Yen T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 83, Điều 122 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định v…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2021/HNGĐ-ST. Ngày: 17 - 11 - 2021. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Đình Nghệ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Hoàng Ngoan.
2. Bà Đặng Hồng Luyến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tăng Thị Như Ý – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2021/QĐXX-ST ngày 15 tháng 10 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số: 74/2021/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện A, tỉnh Hậu Giang (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư T - Công ty Luật L thuộc Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Yen T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 123/7F-5, lộ Chính Nghĩa Bắc, khóm 017, phường Trung Ương, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc, Đài Loan (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn T trình bày: Chị và anh Yen T kết hôn vào ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân huyện A, tỉnh Hậu Giang. Sau khi kết hôn, chị và anh Yen T sinh sống tại Việt Nam được thời gian ngắn, sau đó anh Yen T trở về Đài Loan và hai người đã ly thân đến nay. Ngoài ra, trong quá trình chung sống, chị và anh Yen T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng ngôn ngữ, quan điểm và tính tình không phù hợp với nhau. Nay chị Nguyễn T yêu cầu được ly hôn với anh Yen T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị và anh Yen T có 01 con chung tên Nguyễn K (giới tính: Nữ), sinh ngày 09/01/2019 hiện đang sống cùng với chị tại Việt Nam. Chị yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh Yen T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn T khai không có.
Đối với bị đơn là anh Yen T, từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp cho Bộ Tư pháp Lãnh thổ Đài Loan để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự cho anh Yen T, nhưng anh Yen T vắng mặt và cũng không có gửi văn bản nêu ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn T đến Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang phát biểu, trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự đã chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết chấp yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Nguyễn T được ly hôn với anh Yen T theo quy định pháp luật. Riêng về con chung, tài sản chung và nợ chung, do đương sự khai không có nên đề nghị không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn T, địa chỉ thường trú tại ấp A, xã B, huyện A, tỉnh Hậu Giang, có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Yen T là người có quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan) và đang cư trú tại Đài Loan nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn anh Yen T đã được Tòa án tiến hành thực hiện ủy thác tư pháp cho Bộ Tư pháp Lãnh thổ Đài Loan tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Anh Yen T đã được triệu tập hợp lệ nhưng không chấp hành văn bản tố tụng của Tòa án và không có gửi văn bản nêu ý kiến gì để phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn T. Căn cứ vào khoản 1 Điều 474, khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Yen T. Chị Nguyễn T và Luật sư Hồ Thị Diễm Thùy có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn T và anh Yen T kết hôn vào ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân huyện A, tỉnh Hậu Giang nên quan hệ hôn nhân của anh, chị là hợp pháp, được pháp luật Việt Nam thừa nhận.
Xét thấy, chị Nguyễn T và anh Yen T sau khi kết hôn sinh sống tại Việt Nam được thời gian ngắn, sau đó anh Yen T trở về Đài Loan và hai người ly thân đến nay. Ngoài ra, trong quá trình chung sống, chị Nguyễn T và anh Yen T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng ngôn ngữ, quan điểm và tính tình không phù hợp với nhau. Từ đó, cho thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Nguyễn T và anh Yen T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cho chị Nguyễn T được ly hôn với anh Yen T là phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị Nguyễn T và anh Yen T có 01 con chung tên Nguyễn K (giới tính: Nữ), sinh ngày 09/01/2019. Xét thấy, từ khi ly thân chị Nguyễn T trực tiếp nuôi con chung, phía anh Yen T không tới lui thăm nom, chăm sóc con chung. Do đó, chị Nguyễn T có yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung là phù hợp nên được chấp nhận. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho anh Yen T không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn T khai không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; lệ phí ủy thác tư pháp; chi phí dịch thuật văn bản ủy thác tư pháp: Chị Nguyễn T phải chịu theo quy định.
Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điểm c khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 470, Điều 474, Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Thông tư số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự.
Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 83, Điều 122 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn T được ly hôn với anh Yen T.
2. Chị Nguyễn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn K (giới tính: Nữ), sinh ngày 09/01/2019. Anh Yen T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho anh Yen T không ai được cản trở.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006523 ngày 06 tháng 01 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí.
4. Lệ phí ủy thác tư pháp: Chị Nguyễn T phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp chị Nguyễn T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009677 ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành lệ phí ủy thác tư pháp.
5. Về chi phí dịch thuật văn bản ủy thác tư pháp (Thông báo về việc thụ lý vụ án): Chị Nguyễn T phải chịu 1.320.000 đồng (đã nộp xong).
6. Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày và bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hậu Giang; - Cục THADS tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trương Đình Nghệ |