vanban.org

Bản án 74/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c T, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của ông Phan Thanh T và xử nhu sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 74/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 09-6-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng V Thanh Nhàn;

2. Bà Hoàng Th Thi n Lai.

Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Trung iên, là Th ký Tòa án nhân dân huy n CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia.

Trong ngày 09 tháng 6 năm 2020 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 123/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: ng Phan Thanh T, sinh năm 1982.

C tr : t 03, ấp H ng T n, xã Tấn H ng, huy n Bình Tân, tỉnh V nh Long (có mặt).

2. Bị đơn: Bà Nguy n Th T, sinh năm 1991.

C tr : p NL, xã NM, huy n CM, tỉnh An Giang (v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi ki n và các l i khai nguyên đ n ông Phan Thanh T trình bày: ng và bà Nguy n Th T chung sống v i nhau vào năm 2014 có t ch c l c i, có đăng ký kết hôn t i ủy ban nhân dân xã NM, hôn nhân do ông bà tự tìm hi u và đ c cha m đ ng ý. V ch ng sống h nh ph c đ c khoảng 04 năm thì xảy ra mâu T n, nguyên nhân là do bất đ ng quan đi m trong cu c sống nên v ch ng th ng hay cãi nhau, đến tháng 6/2018 v ch ng sống ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn ông yêu cầu ly hôn v i bà Nguy n Th T. Về quan h con chung: V ch ng có 01 con chung tên han Th im , sinh ngày 12/6/2015 hi n nay đang sống v i m . Sau khi ly hôn ông đ ng ý đ v tiếp tục nuôi con chung, ông không đ ng ý cấp d ng nuôi con. Về quan h tài sản chung: hông có. Về quan h n chung: hông có.

B đ n bà Nguy n Th T đã đ c Tòa án tri u t p h p l đến Tòa án đ tham gia phiên họp ki m tra vi c giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà v ng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến của bà T về n i dung đ n khởi ki n của ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h s vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh:

- Về thủ tục tố tụng:

ng Phan Thanh T yêu cầu ly hôn v i bà Nguy n Th T. Bà T có n i c tr t i ấp NL, xã NM, huy n CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huy n CM thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền đ c quy đ nh t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.

B đ n bà Nguy n Th T đã đ c Tòa án tri u t p h p l đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng v n v ng mặt. H i đ ng xét xử căn c vào Điều 227 B lu t tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về n i dung:

Về quan h hôn nhân: ng Phan Thanh T và bà Nguy n Th T xác l p quan h v ch ng và chung sống v i nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp lu t nên hôn nhân của ông, bà đ c pháp lu t thừa nh n và bảo v . ng, bà chung sống h nh ph c đến năm 2018 thì phát sinh mâu T n, nguyên nhân theo ông T trình bày v ch ng mâu T n là do bất đ ng quan đi m trong cu c sống nên th ng hay cãi nhau và sống ly thân cho đến nay, không t i lui thăm nhau. ng T xác đ nh tình cảm v ch ng không còn nên yêu cầu ly hôn. Bà Nguy n Th T đã đ c Tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về vi c ông T khởi ki n yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp ki m tra vi c giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà c ng không có ý kiến gì về vi c khởi kiên của ông T và v ng mặt không lý do. Điều này th hi n v ch ng đã mâu T n trầm trọng, không th hàn g n, mục đích hôn nhân không đ t đ c. Vì v y, yêu cầu ly hôn của ông Phan Thanh T là có căn c theo quy đ nh t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình nên H i đ ng xét xử chấp nh n.

Về quan h con chung: ng Phan Thanh T xác đ nh v ch ng có 01 con chung tên han Th im , sinh ngày 12/6/2015 và hi n nay đang sống v i m . ng đ ng ý đ v đ c tiếp tục nuôi con chung. H i đ ng xét xử xét thấy từ l c v ch ng ly thân đến nay bà T là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t g n liền v i ng i nuôi d ng. H n nữa, trong quá trình giải quyết vụ án ông T c ng không tranh chấp v i bà T về vi c nuôi con chng. Do đó cần đ bà Nguy n Th T tiếp tục nuôi con chung là phù h p v i Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình.

Về quan h tài sản chung: do ông Phan Thanh T không yêu cầu giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.

Về quan h n chung: ghi nh n ông Phan Thanh T trình bày không có n chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: ng han Văn T phải ch u án phí s thẩm theo quy đ nh của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c T, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của ông Phan Thanh T và xử nhu sau:

- Về quan h hôn nhân: Cho ông Phan Thanh T đ c ly hôn v i bà Nguy n Th T. Giấy ch ng nh n kết hôn số 46/ H quy n số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã NM, huy n Ch M i, tỉnh An Giang cấp ngày 20/3/2015 không còn giá tr pháp lý.

- Về quan h con chung: Bà Nguy n Th T đ c tiếp tục nuôi con chung tên han Th im , sinh ngày 12/6/2015, ông Phan Thanh T không phải cấp d ng nuôi con.

Bà Nguy n Th T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ c cản trở ông Phan Thanh T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục con.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy đ nh.

- Về quan h tài sản chung: ghi nh n ông Phan Thanh T không yêu cầu giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.

- Về quan h n chung: Ghi nh n ông Phan Thanh T xác đ nh không có n chung, nh ng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp lu t, nếu có ng i khởi ki n xuất trình ch ng c ch ng minh n chung của v ch ng trong th i kỳ hôn nhân thì ông Phan Thanh T và bà Nguy n Th T v n phải liên đ i ch u trách nhi m v i t cách đ ng b đ n trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí: ng Phan Thanh T phải ch u án phí hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ c khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã n p 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T số 0008138 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 02 năm 2020. ng T đã n p đủ.

ng Phan Thanh T đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k từ ngày tuyên án. Bà Nguy n Th T đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k từ ngày nh n đ c bản án hoặc bản án đ c niêm yết.

Tr ng h p bản án đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ