- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 74/2020/HNGĐ-ST Ngày: 09-6-2020. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng V Thanh Nhàn;
2. Bà Hoàng Th Thi n Lai.
Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Trung iên, là Th ký Tòa án nhân dân huy n CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia.
Trong ngày 09 tháng 6 năm 2020 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 123/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: ng Phan Thanh T, sinh năm 1982.
C tr : t 03, ấp H ng T n, xã Tấn H ng, huy n Bình Tân, tỉnh V nh Long (có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguy n Th T, sinh năm 1991.
C tr : p NL, xã NM, huy n CM, tỉnh An Giang (v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi ki n và các l i khai nguyên đ n ông Phan Thanh T trình bày: ng và bà Nguy n Th T chung sống v i nhau vào năm 2014 có t ch c l c i, có đăng ký kết hôn t i ủy ban nhân dân xã NM, hôn nhân do ông bà tự tìm hi u và đ c cha m đ ng ý. V ch ng sống h nh ph c đ c khoảng 04 năm thì xảy ra mâu T n, nguyên nhân là do bất đ ng quan đi m trong cu c sống nên v ch ng th ng hay cãi nhau, đến tháng 6/2018 v ch ng sống ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn ông yêu cầu ly hôn v i bà Nguy n Th T. Về quan h con chung: V ch ng có 01 con chung tên han Th im , sinh ngày 12/6/2015 hi n nay đang sống v i m . Sau khi ly hôn ông đ ng ý đ v tiếp tục nuôi con chung, ông không đ ng ý cấp d ng nuôi con. Về quan h tài sản chung: hông có. Về quan h n chung: hông có.
B đ n bà Nguy n Th T đã đ c Tòa án tri u t p h p l đến Tòa án đ tham gia phiên họp ki m tra vi c giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà v ng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến của bà T về n i dung đ n khởi ki n của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h s vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh:
- Về thủ tục tố tụng:
ng Phan Thanh T yêu cầu ly hôn v i bà Nguy n Th T. Bà T có n i c tr t i ấp NL, xã NM, huy n CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huy n CM thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền đ c quy đ nh t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.
B đ n bà Nguy n Th T đã đ c Tòa án tri u t p h p l đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng v n v ng mặt. H i đ ng xét xử căn c vào Điều 227 B lu t tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.
- Về n i dung:
Về quan h hôn nhân: ng Phan Thanh T và bà Nguy n Th T xác l p quan h v ch ng và chung sống v i nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp lu t nên hôn nhân của ông, bà đ c pháp lu t thừa nh n và bảo v . ng, bà chung sống h nh ph c đến năm 2018 thì phát sinh mâu T n, nguyên nhân theo ông T trình bày v ch ng mâu T n là do bất đ ng quan đi m trong cu c sống nên th ng hay cãi nhau và sống ly thân cho đến nay, không t i lui thăm nhau. ng T xác đ nh tình cảm v ch ng không còn nên yêu cầu ly hôn. Bà Nguy n Th T đã đ c Tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về vi c ông T khởi ki n yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp ki m tra vi c giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà c ng không có ý kiến gì về vi c khởi kiên của ông T và v ng mặt không lý do. Điều này th hi n v ch ng đã mâu T n trầm trọng, không th hàn g n, mục đích hôn nhân không đ t đ c. Vì v y, yêu cầu ly hôn của ông Phan Thanh T là có căn c theo quy đ nh t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình nên H i đ ng xét xử chấp nh n.
Về quan h con chung: ng Phan Thanh T xác đ nh v ch ng có 01 con chung tên han Th im , sinh ngày 12/6/2015 và hi n nay đang sống v i m . ng đ ng ý đ v đ c tiếp tục nuôi con chung. H i đ ng xét xử xét thấy từ l c v ch ng ly thân đến nay bà T là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t g n liền v i ng i nuôi d ng. H n nữa, trong quá trình giải quyết vụ án ông T c ng không tranh chấp v i bà T về vi c nuôi con chng. Do đó cần đ bà Nguy n Th T tiếp tục nuôi con chung là phù h p v i Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình.
Về quan h tài sản chung: do ông Phan Thanh T không yêu cầu giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Về quan h n chung: ghi nh n ông Phan Thanh T trình bày không có n chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: ng han Văn T phải ch u án phí s thẩm theo quy đ nh của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c T, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của ông Phan Thanh T và xử nhu sau:
- Về quan h hôn nhân: Cho ông Phan Thanh T đ c ly hôn v i bà Nguy n Th T. Giấy ch ng nh n kết hôn số 46/ H quy n số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã NM, huy n Ch M i, tỉnh An Giang cấp ngày 20/3/2015 không còn giá tr pháp lý.
- Về quan h con chung: Bà Nguy n Th T đ c tiếp tục nuôi con chung tên han Th im , sinh ngày 12/6/2015, ông Phan Thanh T không phải cấp d ng nuôi con.
Bà Nguy n Th T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ c cản trở ông Phan Thanh T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục con.
Vì l i ích của con, theo yêu cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy đ nh.
- Về quan h tài sản chung: ghi nh n ông Phan Thanh T không yêu cầu giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
- Về quan h n chung: Ghi nh n ông Phan Thanh T xác đ nh không có n chung, nh ng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp lu t, nếu có ng i khởi ki n xuất trình ch ng c ch ng minh n chung của v ch ng trong th i kỳ hôn nhân thì ông Phan Thanh T và bà Nguy n Th T v n phải liên đ i ch u trách nhi m v i t cách đ ng b đ n trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí: ng Phan Thanh T phải ch u án phí hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ c khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã n p 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T số 0008138 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 02 năm 2020. ng T đã n p đủ.
ng Phan Thanh T đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k từ ngày tuyên án. Bà Nguy n Th T đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k từ ngày nh n đ c bản án hoặc bản án đ c niêm yết.
Tr ng h p bản án đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. CM; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. CM; - UBND xã NM, h. Ch M i, t. An Giang; - Đ ng sự; - L u: VT, h s vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ V Thanh Nhàn Hoàng Thị Thiện Lai Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án s thẩm kèm theo bản h ng d n này đ c so n thảo theo tinh thần quy đ nh t i Điều 266 của B lu t tố tụng dân sự. M u bản án s thẩm kèm theo h ng d n này đ c sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao đ ng. Sau đây là những h ng d n cụ th về vi c sử dụng m u bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao đ ng năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân bi t vụ án đ c xét xử s thẩm và kết th c trong m t ngày hay đ c xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan h tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác đ nh tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ c quy đ nh t i Điều, khoản nào của B lu t tố tụng dân sự, đ ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân v i cá nhân đ c quy đ nh t i khoản 1 Điều 26 của B lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân v i cá nhân”). (6) Nếu H i đ ng xét xử s thẩm g m ba ng i, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối v i H i thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai H i thẩm ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghi p của H i thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Th ký phiên tòa và ghi r là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nh h ng d n t i đi m (1). song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n ki m sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Tr ng h p vụ án đ c xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ng d n t i đi m (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, đ a chỉ c tr (nếu là ng i ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng i đ i di n h p pháp của ng i ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, t ch c thì ghi tên c quan, t ch c và đ a chỉ của c quan, t ch c đó. (14) Chỉ ghi khi có ng i đ i di n h p pháp của nguyên đ n và ghi họ tên, đ a chỉ c tr ; ghi r là ng i đ i di n theo pháp lu t hay là ng i đ i di n theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ng i đ i di n theo pháp lu t thì cần ghi ch trong ngoặc đ n quan h giữa ng i đó v i nguyên đ n; nếu là ng i đ i di n theo uỷ quyền thì cần ghi ch trong ngoặc đ n: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguy n Văn A tr t i... là ng i đ i di n theo pháp lu t của nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Th ng L i). Ví dụ 2: Bà Lê Th B tr t i... là ng i đ i di n theo uỷ quyền của nguyên đ n (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có ng i bảo v quyền và l i ích h p pháp của nguyên đ n. Ghi họ tên, đ a chỉ c tr (nếu là Lu t s thì ghi là Lu t s của Văn phòng lu t s nào và T c Đoàn lu t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ th bảo v quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ng d n t i đi m (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ng d n t i đi m (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ng d n t i đi m (15). (22) Ghi họ tên, đ a chỉ c tr (nếu là ng i ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng i đ i di n h p pháp của ng i ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, ch c danh, đ a chỉ n i làm vi c (nếu không có n i làm vi c thì ghi đ a chỉ c tr ). (24) Ghi họ tên, đ a chỉ n i làm vi c (nếu không có n i làm vi c thì ghi đ a chỉ c tr ). (25) Trong phần này ghi r yêu cầu khởi ki n của nguyên đ n, của c quan, t ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề ngh của b đ n; yêu cầu đ c l p, đề ngh của ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan; ý kiến của Vi n ki m sát; ghi ng n gọn, đầy đủ các tài li u, ch ng c , tình tiết của vụ án; ghi r các tình tiết, sự ki n không phải ch ng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối v i các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi r lý lẽ, l p lu n của từng bên đ ng sự. dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t n i dung). Tòa án phải căn c vào tài li u, ch ng c đã đ c xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa đ phân tích, đánh giá, nh n đ nh đầy đủ, khách quan về ch ng c và những tình tiết của vụ án; phân tích, vi n d n những căn c pháp lu t, án l (nếu có) đ chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu cầu, đề ngh của đ ng sự; yêu cầu, đề ngh của c quan, t ch c, cá nhân khởi ki n đ bảo v quyền và l i ích h p pháp của ng i khác (nếu có); yêu cầu, đề ngh của ng i bảo v quyền và l i ích h p pháp của đ ng sự; ý kiến của đ i di n Vi n ki m sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án T c tr ng h p quy đ nh t i khoản 2 Điều 4 của B lu t tố tụng dân sự thì tùy từng tr ng h p mà Tòa án phân tích, l p lu n về vi c áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên t c c bản của pháp lu t dân sự, án l hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n văn đ c đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng h p mà ghi r các căn c pháp lu t đ ra quyết đ nh. (28) Ghi các quyết đ nh của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng bi n pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối v i bản án; tr ng h p có quyết đ nh phải thi hành ngay thì phải ghi r quyết đ nh đó. Đối v i tr ng h p xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết đ nh đã b hủy m t phần hoặc toàn b theo quyết đ nh giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, ngh a vụ đã đ c thi hành (nếu có) theo bản án, quyết đ nh có hi u lực pháp lu t nh ng b hủy; tr ng h p có quyết đ nh đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 482 của B lu t tố tụng dân sự thì phải ghi r n i dung về quyền yêu cầu thi hành án, ngh a vụ thi hành án, th i hi u thi hành án. (29) hần cuối cùng của bản án, đối v i bản án đ c thông qua t i phòng ngh án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi r họ tên của các thành viên H i đ ng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào h s vụ án); đối v i bản án đ gửi cho các đ ng sự, c quan, t ch c, cá nhân khởi ki n và Vi n ki m sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) th nhất ghi số bản án, ô th hai ghi năm ra bản án, ô th ba ghi ký hi u lo i bản án (ví nhân dân; nếu H i đ ng xét xử s thẩm g m có năm ng i, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba H i thẩm nhân dân. Cần ch ý là không ghi (8) Nếu có Vi n ki m sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ng d n t i đi m (1) (9) Tr ng h p vụ án đ c xét xử và kết th c trong m t ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi (26) Ghi nh n đ nh của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |