vanban.org

Bản án 74/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Nguyễn Thị Tuyết N ly hôn Bùi Văn T. Về án phí: Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, số 0025438 ngày 27/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết N và Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 74/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 24-9-2019
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Chín.

2. Bà Nguyễn Thị Bình.

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hưng-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hải Lĩnh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 9 năm 2019, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Đức Linh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 213/2019/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 6 năm 2019,về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 148/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/8/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 98/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/9/2019, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1983. Có mặt

Nơi trú tại: Tổ 3, thôn 1, xã SN, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

2.Bị đơn: Bùi Văn T, sinh năm 1980. Vắng mặt.

Nơi cư trú: Tổ 3, thôn 1, xã SN, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/4/2019, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị Tuyết N trình bày: Nguyễn Thị Tuyết N và Bùi Văn T tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn vào năm 2008. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên từ năm 2013 cho đến nay anh T không lo làm ăn, đi chơi thường xuyên, chị N có khuyên can nhiều lần, nhưng anh T vẫn không thay đổi. Nay chị N yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Bùi Đỗ Văn Anh D, sinh ngày 28/8/2009, con hiện sống cùng chị N. Chị N không yêu cầu giải quyết việc nuôi con, cũng như tài sản chung.

Tòa án đã tiến hành thông báo, tống đạt và mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng quy định pháp luật, nhưng Bùi Văn T không đến tham gia, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.

Qua xác minh, được biết: Cuộc sống của chị N và anh T không có hạnh phúc. Anh T thường bỏ nhà đi, không lo lắng gì cho con. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận phát biểu ý kiến:

Thẩm phán đã thụ lý hồ sơ vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật đang tranh chấp. Đối với Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành xét xử vụ án theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật tố tụng dân sự đã quy định.

Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không chấp hành việc triệu tập của Tòa án, không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Thấy rằng vợ chồng chung sống với nhau không còn hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng Tòa án nhận định như sau:

Về việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung, yêu cầu tại đơn khởi kiện của nguyên đơn và quá trình giải quyết vụ án, Tòa án xác định đây là vụ án: Ly hôn, theo khoản 1 Điều 28 Luật hôn nhân và gia đình.

Về thẩm quyền:Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo quy định tại khoản 1, Điều 35 và khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc vắng mặt của đương sự: Anh Bùi Văn T là bị đơn trong vụ án, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Nên tiến hành xét xử vắng mặt anh T, là phù hợp quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa Nguyễn Thị Tuyết N và Bùi Văn T là hôn nhân hợp pháp, vì hai bên có đăng ký kết hôn đúng quy định của pháp luật nên được pháp luật bảo vệ. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân giữa chị N và anh T hiện nay không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân là do anh T không quan tâm đến gia đình, con cái, thường bỏ nhà đi chơi. Trong quá trình hòa giải Tòa án có động viên chị N nên tiếp tục trở lại chung sống cùng để lo cho con cái, nhưng chị N vẫn cương quyết xin ly hôn, vì chị N cho rằng không thể chung sống với anh T được nữa. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N, là phù hợp Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Chị N và anh T có 01 con chung, hiện sống cùng chị N, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con, nên không xem xét.

Do đương sự không yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung nên không xem xét, giải quyết trong bản án này.

Về án phí: Nguyễn Thị Tuyết N chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Xử:

1. Nguyễn Thị Tuyết N ly hôn Bùi Văn T.

2.Về án phí: Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, số 0025438 ngày 27/6/2019. Chị N đã nộp đủ án phí.

3.Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày tuyên án (24/9/2019); bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn15 ngày tính từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản án,để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./-

Cỡ chữ