- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh V - chị T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273; Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Xử:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG Bản án số:74/2018/ HNGĐ-ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngày 17 tháng 10 năm 2018 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Giáp Quang Huy
* Các Hội thẩm nhân dân:1.Ông Giáp Đứ c Sơn; 2. Ông Ngô Thanh Xuân.
* Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngo ̣c Tinh - Thư kỹ
́ TAND huyê ̣n La ̣ng Giang.
* Đại diê ̣n VKSND huyê ̣n La ̣ng Giang tham gia phiên tòa:Bà Trần Thị Huệ
- Kiểm sát viên trung cấp.
Trong ngày 17/10/2018 tại trụ sở TAND huyện Lạng Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 126/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2018 về việc " tranh chấp Hôn nhân gia đình" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 154/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 12/9/2018, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân V, sinh năm 1990 (có mặt ta ̣i phiên toà)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐM, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Quản Thị T, sinh năm 1993 (vắng mặt ta ̣i phiên toà)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐM, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ Á N
* Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn đề ngày 24/3/2018, lời khai tiếp theo và ta ̣i phiên toà, nguyên đơn anh Nguyễn Xuân V trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh kết hôn vớ i chi ̣ Quản Thi ̣ T ngày 25/4/2012, kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n và có ĐKKH ta ̣i UBND xa ĐM, huyê ̣̃
n L theo quy đi ̣nh của pháp luật. Thờ i gian 03 năm đầu sau khi kết hôn , vợ chồng chung sống hoà thuâ ̣n không có mâu thuẫn gi lớ n xảy ra , nhưng kể từ tháng 6 năm 2015 thì vợ chồng ph át
̀ sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau ; Mă ̣t khác chi ̣ T thườ ng bỏ nhà đi chơi bờ i không quan tâm gi đến
̀ gia đinh. Anh và gia đinh đa khuyên bã
̉o nhiều lần nhưng chi ̣ T vẫn không chi ̣u sử
̀
̀ chữa, nên trong cuô ̣c sống thường xảy ra cai co ̣ , xô xát vỡ
́ i nhau . Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đa đến mữ
́ c trầm trọng và kéo dày, đời sống chung không thể tiếp tu ̣c duy tri , mục đích của hôn nhân không đạt
̀
được; Do đó anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn vớ i chi ̣ Quản Thi ̣ T.
- Về con chung: Vợ chồng sinh được 01 con chung là Nguyễn Thi ̣ Thu N, sinh ngày 10/5/2013, hiện con đang ở với anh. Nay ly hôn anh có nguyện vọng được nuôi con và không yêu cầu chi ̣ T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng anh.
- Về tài sản chung: Không có, nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn là chị Quản Thị T thườ ng xuyên vắng mă ̣t ta ̣i nơi cư trú d o đó không thể giao trực tiếp các văn bản tố tu ̣ng của Toà án cho chi ̣ T được; Do đó Toà án đa tiến hã
̀nh niêm yết công khai các văn bản tố tu ̣ng của Toà án ta ̣i nơi cư trú của chi ̣ T theo đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Nay chi ̣ Quản Thi ̣ T vẫn vắng mă ̣t ta ̣i phiên toà lần thứ 2 không có lý do.
Căn cứ vào ý kiến của đương sự có mă ̣t ta ̣i phiên toà , ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên toà và các quy định của BLTTDS . HĐXX thảo luâ ̣n và quyế t đi ̣nh xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn chi ̣ Quản Thi ̣ T theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
* Đại diện Viê ̣n kiểm sat nhân dân trình bầy quan điểm:
́
- Về tố tu ̣ng : Việc tuân theo pháp luật trong giai đoa ̣n chuẩn bi ̣ xét xử của
Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của BLTTDS.
Việc tuân theo pháp luật ta ̣i phiên toà của HĐXX, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của BLTTDS.
Viê ̣c tuân theo pháp luâ ̣t trong giai đoa ̣n chuẩn bi ̣ xét xử và tại phiên toà của nguyên đơn anh Nguyễn Xuân V đa thực hiện đúng , đầy đủ quyền và nghĩa vụ theõ quy định pháp luật. Chi Quản Thi ̣ T không thực hiê ̣n đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, cụ thể là vắng mặt tại Toà án trong các buổi là m viê ̣c, trong các phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiếp câ ̣n công khai tài liê ̣u , chứ ng cứ và hoà giải và các phiên toà không có lý do.
- Về nô ̣i dung: Đề nghi ̣ áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273; Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Xử:
- Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Xuân V ly hôn chi ̣ Quản Thi ̣ T.
- Về con chung: Giao anh Nguyễn Xuân V nuôi con Nguyễn Thi ̣ Thu N, sinh ngày 10/5/2013, đến khi con trưởng thành đ ủ 18 tuổi; Tiền cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét giải quyết.
Sau ly hôn, chị Quản Thị T được quyền thăm con, không ai được cản trở chi ̣ T thực hiê ̣n quyền này.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân V phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy đi ̣nh pháp luật.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TOÀ Á N
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
-Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân V kết hôn vớ i chi ̣ Quản Thi ̣ T ngày 25/4/2012, kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n và có ĐKKH tại UBND xã ĐM, huyê ̣n La ̣ng Giang theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Do đó Hô ̣i đồng xét xử xác đi ̣nh là hôn nhân hợp pháp.
- Về nguyên nhân mâu thuẫn và yêu cầu khở i kiê ̣n : Thờ i gian 03 năm đầu sau khi kết hôn , vợ chồng chung sốn g hoà thuâ ̣n không có mâu thuẫn gi lớ n xảy ra
,
̀ nhưng kể từ tháng 6 năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau
; Mă ̣t khác chi ̣ T thườ ng bỏ nhà đi chơ i bờ i không quan tâm gi đến gia đinh, nên trong cuô ̣c sống
̀
̀ thường xảy ra cai co ̣, xô xát vỡ
́ i nhau. Do đó Hô ̣i đồng xét xử xác định mâu thuẫn vợ chồng anh V và chị T đa đến mữ
́ c trầm trọng và kéo dày, đời sống chung không thể tiếp tu ̣c duy tri , mục đích của hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhâ ̣n yêu cầu
̀ ly hôn của anh V đối vớ i chi ̣ T.
- Về con chung: Vợ chồng sinh được 01 con chung là Nguyễn Thi ̣ Thu N, sinh ngày 10/5/2013, hiện con đang ở với anh V. Nay ly hôn anh V có nguyện vọng được nuôi con và không yêu cầu chi ̣ T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng anh . Yêu cầu của anh V là có căn cứ , phù hợp với quy định pháp luật. Do đó Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu được tiếp tục nuôi con của anh V.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân V xác định không có và không yêu cầu xem xét giải quyết. Do đó Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân V phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định pháp luật.
- Về quyền kháng cáo : Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273; Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Xử:
1.Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Xuân V ly hôn vớ i chi ̣ Quản Thi ̣ T.
2.Về con chung:Giao anh Nguyễn Xuân V nuôi con Nguyễn Thi ̣ Thu N, sinh ngày 10/5/2013 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết.
Sau ly hôn, chị Quản Thị T được quyền thăm con, không ai được cản trở chi ̣ T thực hiê ̣n quyền này.
3.Về án phí: Anh Nguyễn Xuân V phải chịu 300.000đồng án phí HNGĐ -ST, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0004409 ngày 09/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang . Xác nhận anh Nguyễn Xuân V đã thi hành song án phí HNGĐ-ST.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm; Báo cho đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thờ i hạn 15 ngày kể từ ngày T án. Báo cho đ ương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thờ i hạn 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án. N¬i nhËn:
| - TAND tØnh B¾c Giang. - VKS huyện Lạng Giang. - THA huyện Lạng Giang. - UBND xã ĐM. - Các đương sự. - Lưu hô sơ, Văn phò ng. | t/m héi ®ång xÐt xö ThÈm ph¸n-Chñ to¹ phiªn toµ Đã ký Giáp Quang Huy |