- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Lê Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:74/2017/HNGĐ-ST Ngày 29/11/2017 V/v: “Ly hôn và con cái” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử Sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông: Mai Đình Thuận Các Hội Thẩm Nhân Dân:
Ông: Trần Hữu Thắng
Ôngg: Trần Xuân Anh
Thƣ ký phiên toà: Ông Lê Ngọc Thành - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T - Thanh hóa.
Ngày 29 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Thanh Hoá mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 284/2017/TLST-HN ngày 04/10/ 2017 về tranh chấp HN&GĐ giữa. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số72/2017/ QĐST
- HNGĐ ngày 08/11/2017 giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hg
- Sinh năm: 1988 Địa chỉ: Xóm 8, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Lê Văn Cu - Sinh năm 1980 (vắng mặt) HKTT: Xóm 8, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá. Hiện nay đang chấp hành án tại phân trại 4 - Trại giam Ninh Khánh – Bộ công an. Địa chỉ: Xã Quảng Lạc, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 30 tháng 9 năm 2017, bản tự khai tại Tòa án nhân dân huyện T và tại phiên toà hôm nay chị Vũ Thị H, nguyên đơn trình bày:
- Chị và anh Lê Văn C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 20/09/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T - Thanh hóa. Quá trình chung sống hạnh phúc được thời giắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, ngoài ra anh C đua đòi bạn bè và nghiện ma túy, chị và gia đình đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng anh C vẫn không cai nghiện được, dẫn đến vợ chồng luôn xảy ra va chạm và mâu thuẫn, ngoài ra anh C phạm tội và đã bị tòa án xét xử hiện nay đang phải chấp hành hình phạt tù tại phân trại 4, Trại giam Ninh Khánh - Bộ công an. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho cho chị được ly hôn anh C.
- Anh C trình bày: Anh và chị Vũ Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 20/09/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T - Thanh hóa. Quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng về quan điểm, tính tình không hợp, dẫn đến vợ chồng luôn xảy ra va chạm sô xát. Hiện nay anh đang phải chấp hành án tại phân trại số 4 Trại giam Ninh Khánh - Bộ công an. Anh xét thấy tình cảm của anh đối với chị H cũng không còn, chị H làm đơn xin ly hôn anh đồng ý ly hôn.
* Về con chung:
Chị H trình bày: Vợ chồng có 1 con chung, cháu Lê Văn H sinh này 22/9/2006. Chị H yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Văn C công nhận vợ chồng có 1 con chung như chị H khai là đúng và thống nhất giao cháu Lê Văn H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con.
* Về tài sản: Chị H và anh C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[ 1] Về tố tụng: Anh Lê Văn C hiện nay đang phải chấp hành hình phạt tù và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 207; khoản 1 Điều 227 của bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án không tiến hành hòa giải và vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về Hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn C, kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 20/9/2006 tại ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, như vậy quan hệ hôn nhân giữa Chị H và anh C là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, ngoài ra do anh C nghiện ma túy không chịu làm ăn, dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra xô xát, cải nhau chị H và gia đình đã khuyên giải nhiều lần nhưng không có kết quả, hiện tại anh C đang chấp hành hình phạt tù, hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh C đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H xin ly hôn và anh C cũng đồng ý. Việc thuận tình ly hôn giữa chị H và anh C là hoàn toàn tự nguyện, có căn cứ. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn C thống nhất vợ chồng có 1 con chung, cháu Lê Văn H sinh này 22/9/2006, hiện nay cháu H đang ở với chị H. Hai bên thống nhất giao cháu Lê Văn H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh C không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu H và phù hợp với khoản 2 Điều 81 luật HNGĐ cần được chấp nhận.
Về tài sản: Chị H và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
{5} Về án phí: Chị Vũ Thị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 2, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 82 và Điều 83 luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hôi.
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Lê Văn C.
- Về con chung: Giao cháu Lê Văn H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh C không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn C, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản .
- Về án phí: Chị Vũ Thị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0003010 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T - Thanh hóa .
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án được hoặc được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND.H T - Chi cục T.H.ADS; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Đình Thuận |