vanban.org

Bản án 74/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bộ lu t dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số 2 201 UBTVQH1 ngày 0 12 201 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP PĐ đối với ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U. Buộc ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP PĐ số tiền vốn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Bộ lu t dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số 2 201 UBTVQH1 ngày 0 12 201 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 74/2017/DS-ST
Ngày: 22/8/2017.
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh B nh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

2. Ông Trần Thanh Sang.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lộc – Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 42/2017/TLST-DS ngày 07.3.2017 về tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2017/QĐST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PĐ. Trụ sở số 45 đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i đại diện theo pháp lu t: Ông Trịnh Văn Tuấn – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. ng Tuấn ủy quyền cho bà Nguyễn Thụy Bảo Ân – Chức vụ Giám đốc chi nhánh kiêm bán l Ngân hàng TMCP PĐ – Chi nhánh An Giang. (Giấy ủy quyền số 2 201 UQ – CT.HĐQT ngày 0 . .201 ). Địa chỉ: , Trần Hưng Đạo, phư ng M Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Bà Bảo Ân ủy quyền cho ông Mai H u T, sinh năm 1 – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP PĐ – Chi nhánh An Giang (văn bản ủy quyên ngày 10 0 201 ). Địa chỉ: Ấp LĐ, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang. Có m t.

2. Bị đơn : Ông Huỳnh Khôn N, sinh năm 1 , Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1 ; Vắng m t.

C ng địa chỉ: ấp Long Định, xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai và biên bản hòa giải đại diện nguyên đơn anh Mai Hữu T trình bày: 15/7/2014 ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U có ký hợp đồng với ngân hàng vay số tiền 00.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) th i hạn vay 12 tháng từ ngày 1 201 đến 1 201 , mục đích vay kinh doanh lúa gạo và ký hợp đồng thế chấp số 0 8 201 BĐ ngày 1 201 tài sản thế chấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số AC1 2 8 , thửa số

, t bản đồ số 1 , diện tích 962m2 đến hạn ông N và bà U không thực hiện. Nay yêu cầu ông N và bà U trả số tiền vốn vay còn thiếu là 399.729.698đ và lãi tạm tính từ ngày 16/7 201 đến ngày 11/10/2016 là . 8 .88 đ. Sau ngày 11/10 201 nợ lãi phát sinh vẫn tiếp tục áp dụng theo hợp đồng tín dụng số 0438 201 HĐTĐ-CN ngày 15/07 201 đến khi tất toán khoản vay. Duy trì hợp đồng thế chấp số 0438 201 BĐ ngày 15/07/2014.

Bị đơn bà Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông N và bà U không gửi văn bản ghi ý kiến của ông, bà về các yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP PĐ cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến của ông N và bà U.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp lu t của ngư i tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp lu t. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ – chi nhánh An Giang với ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U được xác l p trên cơ sở tự nguyện thỏa thu n với nhau, được thể hiện bằng hợp đồng tín dụng ngày số 0 8 201 HĐTD-CN ngày 16/7/2014 kế ước nh n nợ số 0438.1/2014-OCB KƯNN-CN ngày 16/07/2014 số tiền vay là 00.000.000đ . Sau khi vay ông N và bà U có đóng lãi trong hạn và trả vốn được 2 0. 02đ. Hiện còn nợ lại số tiền vốn

. 2 . 8đ và lãi suất phát sinh tính đến ngày 21.8.2017 là 163.516.0 đ. Nguyên đơn khởi kiện yêu càu trả vốn và lãi theo hợp đồng là có căn cứ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nh n định:

.Về thủ tục tố tụng: Ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay ông bà vẫn vắng m t không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t bà U, ông N là đúng theo quy định của pháp lu t. Ngân hàng TMCP PĐ khởi kiện ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U. Ông N bà t có nơi cư ngụ tại ấp LĐ, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

. Về nội dung: Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ – chi nhánh An Giang với ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U được xác l p trên cơ sở tự nguyện thỏa thu n với nhau, được thể hiện bằng hợp đồng tín dụng ngày số 0438/2014 HĐTD-CN ngày 16/7/2014 kế ước nh n nợ số 0438.1/2014-OCB KƯNN-CN ngày 16/07/2014 số tiền vay là 400.000.000đ th i hạn vay 12 tháng (16/7/2014 đến 16/7/2015). Xét thấy hợp đồng tín dụng là hoàn toàn tự nguyện ph hợp với Điều 1 Bộ lu t dân sự 200 . Sau khi vay ông N và bà U có đóng lãi trong hạn và trả vốn được 2 0. 02đ. Hiện còn nợ lại số tiền vốn

. 2 . 8đ và lãi suất phát sinh tính đến ngày 21.8.2017 là 163.516.0 đ. Do ông N bà t không thực hiện nghĩa vụ trả lại số tiền trên cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều

Bộ lu t dân sự 200 .

Đối với tiền lãi trong hạn và tiền lãi quá hạn Ngân hàng yêu cầu, căn cứ theo quy định hợp hợp đồng tín dụng số số 0 8 201 HĐTD-CN ngày 16/7/2014 kế ước nh n nợ số 0438.1/2014-OCB KƯNN-CN ngày 16/07/2014, điều này ph hợp với quy định tại khoản 2 Điều của Lu t các tổ chức tín dụng và khoản Điều

, Điều

Bộ lu t dân sự nên chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Từ những cơ sở trên nghĩ nên buộc ông N bà t phải trả cho ông Ngân hàng TMCP PĐ số tiền vốn

. 2 . 8đ và lãi tính đến ngày 21.8.201 là 163.516.0 đ tổng cộng .2 . đ.

Ngân hàng yêu cầu duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0 8 201 BĐ ngày 15/7/2014 được ký kết giữa Ngân hàng với ông N bà t để đảm bảo cho việc thi hành án. Xét hợp đồng thế chấp được chứng thực tại Văn phòng công chứng Long Xuyên ngày 15/7/2014. Do đó, chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng, duy trì việc thế chấp tài sản để đảm bảo cho việc thi hành án theo quy định tại khoản Điều 1 của Bộ lu t Dân sự.

Về án phí: Bị đơn phải chịu là 2 . 2 .800đ

Chi phí thẩm định tại chỗ 00.000đ (do nguyên đơn tạm nộp) bị đơn phải chịu, ông Nhựt bà Thanh có nghĩa vụ hoàn lại cho nguyên đơn số tiền 00.000đ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 1; Điều

; Điều

Bộ lu t dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số 2 201 UBTVQH1 ngày 0 12 201 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP PĐ đối với ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U.

Buộc ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP PĐ số tiền vốn

. 2 . 8đ và lãi đến ngày 21/8/2017 là 1 . 1 .0 đ. tổng cộng

.2 . đ (năm trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm bốn mươi lăm ngàn, bảy trăm chín mươi ba đồng).

Kể từ ngày 22.8.2017 ông N bà t còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thu n trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0 8 201 BĐ ngày 1 201 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần PĐ – chi nhánh An Giang với ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U để đảm bảo cho việc thi hành án.

Án phí DSST: ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U phải chịu là 26.529.800đ

Chi phí xem xét thẩm định: ng Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U phải chịu là 00.000đ (đo nguyên đơn tạm nộp). ng Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị t có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP PĐ số tiền 00.000đ.

Hoàn trả số tiền 11. 0.000đ tiền tạm ứng án phí cho ngân hàng thương mại cổ phần PĐ – chi nhánh An Giang đại diện nh n theo biên lai số 0013681 ngày 0 201 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Huỳnh Khôn N và bà Nguyễn Thị U được quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày kể từ ngày nh n được bản án hợp lệ.

Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , và Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 0 Lu t thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ