vanban.org

Bản án 731/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Phùng Thụy Diễm T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thụy Diễm T được ly hôn với Ông Hoàng Hải H. Giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 04/7/2006 do Ủy ban nhân dân phường B, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Phùng Thụy Diễm T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 731/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2025
V/v “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Thành Phương;

2. Ông Nguyễn Thành Lộc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thanh Hương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Quang Lộc – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 627/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 455/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phùng Thụy Diễm T, sinh năm 19xx

Địa chỉ: số 839/3, đường L, phường B, Thành phố M. (có yêu cầu vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Hoàng Hải H, sinh năm 19xx

Địa chỉ: số 839/3, đường L, phường B, Thành phố M. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 20/4/2025 và bản tự khai nộp cho Tòa án, nguyên đơn Bà Phùng Thụy Diễm T trình bày: Bà và Ông Hoàng Hải H kết hôn với nhau vào năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận K, Thành phố M theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 04/7/2006; quá trình chung sống, kể từ khi đính hôn đã phát sinh mâu thuẫn, sau đó bà T phát hiện ông H qua lại với người phụ nữ khác như vợ chồng, bên cạnh đó, ông H còn thường xuyên đi nhậu về đánh đập xúc phạm bà T, tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.

Về con chung: bà T khai vợ chồng có 01 (một) con chung tên Hoàng Phùng C, sinh ngày 11/8/20xx, đã thành niên.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 14/7/2025 nộp cho Tòa án, bị đơn_Ông Hoàng Hải H trình bày: ông và bà T kết hôn với nhau vào năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận K, Thành phố M theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 04/7/2006; quá trình chung sống đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bản thân ông có sử dụng rượu, bia và có những lời nói làm buồn bà T; thừa nhận có mối quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoài nhưng không lâu dài; ông H mong muốn có thêm thời gian để hàn gắn quan hệ vợ chồng nên không đồng ý ly hôn.

Về con chung: ông H khai vợ chồng có 01 (một) con chung tên Hoàng Phùng C, sinh ngày 11/8/2006, đã thành niên.

Về tài sản chung, nợ chung: ông H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nguyên đơn có yêu cầu vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm: Tòa án đã thực hiện đúng quy định về quá trình thụ lý và giải quyết vụ án; tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đúng thủ tục và trình tự phiên tòa quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Bà Phùng Thụy Diễm T có đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn Ông Hoàng Hải H; bị đơn hiện cư trú tại phường B, Thành phố M nên căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Bà Phùng Thụy Diễm T có Đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt và bị đơn Ông Hoàng Hải H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bà T và

ông H.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thụy Diễm T và Ông Hoàng Hải H kết hôn, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận K, Thành phố M theo giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 04/7/2006 nên có đủ căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông H là hợp pháp;

Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm; bà T phát hiện ông H qua lại với người phụ nữ khác như vợ chồng, bên cạnh đó, ông H còn thường xuyên đi nhậu về dùng nhiều lời lẽ xúc phạm bà T; được ông H thừa nhận.

Xét, mâu thuẫn vợ chồng của bà T và ông H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do đó cần chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông H, điều này phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà T và ông H khai vợ chồng có 01 (một) con chung tên Hoàng Phùng C, sinh ngày 11/8/20xx; đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thu và ông H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, ông H trình bày mong muốn có thêm thời gian để hàn gắn quan hệ vợ chồng nhưng không đưa ra được phương án cụ thể; đồng thời đề nghị hàn gắn tình cảm của ông H cũng không được bà T chấp nhận nên không có cơ sở để xem xét.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí:

- Bà Phùng Thụy Diễm T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Áp dụng Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Phùng Thụy Diễm T.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thụy Diễm T được ly hôn với Ông Hoàng Hải H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 04/7/2006 do Ủy ban nhân dân phường B, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị.

1.2. Về con chung: có 01 (một) con chung tên Hoàng Phùng C, sinh ngày 11/8/20xx; đã thành niên.

1.3. Về tài sản, nợ chung: Bà T và ông H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Bà Phùng Thụy Diễm T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0077568 ngày 29/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận K nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh; bà T đã nộp đủ án phí.

3. Nguyên đơn, bị đơn (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ