- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b Nguyễn Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 730/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29/8/2025. V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X, TH NH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Võ Văn Dương.
2/ Ông Nguyễn Văn Vân.
Thư ký phiên tòa: Bà Quang Thị Thùy Ly – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực X Th nh phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa có: Bà Nguyễn Thị Thùy Ly – Kiểm sát viên.
Ng y 29 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực X th nh phố Hồ Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 343/2025/TLST-HNGĐ ng y 27/3/2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2025/QĐXX-HNGĐ ng y 24/7/2025 v Quyết định hoãn phiên tòa số: 129/2025/QĐHPT-HNGĐ ng y 11/8/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H sinh năm 1993. (có mặt)
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ng y 10/02/2022.
Địa chỉ: 6 tổ A ấp C xã T Th nh phố Hồ Ch Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Thế P sinh năm 1990. (vắng mặt)
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ng y 12/01/2022.
Địa chỉ: Số D (Quán C) H ấp G xã N Th nh phố Hồ Ch Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn v lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn b Nguyễn Thị Ngọc H trình b y:
Bà và ông Nguyễn Huỳnh Thế P l vợ chồng tự nguyện đăng ký kế hôn v được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 43/2023 ng y 10/4/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn nguyên nhân chồng b đánh b nhiều lần hai vợ chồng thường xuyên gây gỗ cải vả mâu thuẩn ng y c ng nghiêm trọng b đã nhiều lần khuyên chồng b thay đổi để cùng chăm lo cho con nhỏ nhưng chồng b vẫn t nh n o tật đó không thay đổi không lo cho vợ con …Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn mục đ ch hôn nhân không đạt được. Do đó B l m đơn yêu cầu Tòa án giải quyết những yêu cầu sau:
Về quan hện hôn nhân: Cho b được ly hôn với ông Nguyễn Huỳnh Thế P.
Về con chung: B v ông P có với nhau 01 con chung tên Nguyễn Cát T, sinh ngày 28/7/2023. B có nguyện vọng sau khi ly hôn b được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung do con chung hiện do b đang trực tiếp nuôi. B yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Các t i liệu chứng cứ m nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Đơn khởi kiện bản tự khai bản ch nh giấy kết hôn bản sao: Căn cước công dân khai sinh con.
Tại phiên tòa:
Bà H trình b y: Tôi vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với ông Nguyễn Huỳnh Thế P. Về con chung b yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung l trẻ Nguyễn Cát T, b xin rút lại yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. T i sản chung nợ chung: không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực X phát biểu ý kiến:
Về Tố tụng: Hội đồng xét xử đương sự đã chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn b H được ly hôn với ông P; Con chung: bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung l trẻ Nguyễn Cát T; T i sản chung: không có; Nợ chung: không có; Đình chỉ yêu cầu của b H về việc yêu cầu ông P phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về án ph b H phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã N th nh phố Hồ Ch Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực X th nh phố Hồ Ch Minh.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Huỳnh Thế P tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 43/2023 ng y 10/4/2023 nên l hôn nhân hợp pháp.
2
Xét yêu cầu của b H xin ly hôn với ông P l có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình b y của b H thì mâu thuẩn giữa b với ông P l trầm trọng v không thể h n gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông b không hạnh phúc nguyên nhân mâu thuẩn do ông P đánh b nhiều lần hai vợ chồng thường xuyên gây gỗ cải vả mâu thuẩn ng y c ng nghiêm trọng b đã nhiều lần khuyên ông P thay đổi để cùng chăm lo cho con nhỏ nhưng ông P vẫn t nh n o tật đó không thay đổi không lo cho vợ con … Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa b H và ông P không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo d i mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 khoản 1 Điều 57 Điều 58 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014.
Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Cát T sinh ng y 28/7/2023 hiện b H l người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ T chưa tròn 36 tháng tuổi v b H có yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục trẻ T. Vì lợi ch của con Hội đồng xét xử xét thấy cần tiếp tục giao trẻ T cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục l phù hợp.
Tại phiên tòa b H xin rút lại yêu cầu ông P phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi do đó Hội đồng xét xử đình chỉ l có cơ sở.
Về t i sản chung: Bà H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: B H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực X l có cơ sở nên chấp nhận.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc b H phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn l phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 Điều 118 Luật Hôn nhân v Gia đình 2014;
- Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b Nguyễn Thị Ngọc H.
1. Về quan hệ hôn nhân: B Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với ông Nguyễn Huỳnh Thế P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2023 ng y 10/4/2023 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C th nh phố Hồ Ch Minh cấp cho b H và ông P không còn giá trị pháp lý.
3
2. Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Cát T, sinh ngày 28/7/2023. Bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung.
3. Đình chỉ yêu cầu của b H về việc yêu cầu ông P phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Khi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông P có quyền nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Nếu ông P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì b H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông P.
4. Về t i sản chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
6. n ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn l 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) buộc b Nguyễn Thị Ngọc H phải nộp nhưng được tr v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0063989 ng y 26/3/2025 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện C; Bà H đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y được t nh t ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND Khu vực X; - Chi cục THADS Khu vực X; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Vp hồ sơ (12b). 4 | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng |