vanban.org

Bản án 73

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b bị cáo: Nguyễn Trung V đã ph m tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy’’

X ph t: Nguyễn Trung V 18 ( mười tám ) tháng tù, thời h n chấp hành hình ph t tù tính t ngày bị t m giữ 27/01/2018 p d ng: ho n 1, đi m a, kho n 2, đi m a kho n 3 Điều 106 của Bộ luật t t ng hình sự, đi m a, c kho n 1 điều 47 Bộ luật hình sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Trung V - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo: Nguyễn Trung V đã ph m tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy’’
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s 73/2018/HSST
Ngày 29-5-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiên Nga.

+ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Quang Định và bà Nguyễn Thị Xuân

- Th

T án hi iên n phiên t : Bà Nguyễn Thùy Dương, thư ký Tòa án nhân dân thành ph Uông Bí, t nh Qu ng Ninh.

- ại di n i n i m sát nhân dân thành ph

n

t nh u n inh th m i phiên t : Bà Lê Thị Thanh H i : i m sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2018, t i tr s Toà án nhân dân thành ph Uông Bí xét x sơ th m công khai v án hình sự th lý s 35/2018/HSST ngày 09 tháng 03 năm 2018 theo Quyết định đưa v án ra xét x sơ th m s 70/QĐXX ngày 14/5/2018 đ i v i bị cáo:

Nguyễn Trung V - Tên gọi khác: hông có . Sinh ngày: 12/5/1982.

T i: Huyện Thủy N, Thành ph H i Phòng. Nơi cư trú: S 1/14 đường H, phường H, quận C, thành ph H i Phòng; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: L p 12/12 Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: inh; Tôn giáo: Không; Con ông: Nguyễn Phú N; Con bà: Trần Thị T. Gia đình bị cáo có ba anh em, bị cáo là thứ nhất. Có vợ: Lê Hương G( Đã ly hôn) và 01 con sinh năm 2014.Tiền án, tiền sự: hông Bị bắt ngày 27/01/2018, hiện đang bị t m giam t i Nhà t m giữ Công an thành ph Uông Bí.

Người làm chứng

+ Anh Ph m Văn G; Sinh năm 1987 Nơi cư trú: S 8 ngõ 345 đường V, phường S, quận A, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

+ Anh Nguyễn Phú T; Sinh năm 1962 Nơi cư trú: SN 67A/132 đường Đ , phường S, quận C, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

+Anh Mai Xuân Q; Sinh năm 1983 Nơi cư trú: SN 5B khu tập thẻ U18 phường S, quận C, thành ph H i Phòng. Vắng mặt .

+Anh Đồng Xuân T - Sinh năm 1980 Nơi cư trú: S 16 /52/14 đường Q , phường C, quận Q, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Hồi 21 giờ 05 phút, ngày 27/01/2018, Tổ công tác s 1 phương án 12 của Công an t nh Qu ng Ninh làm nhiệm v t i m 77 + 800, Qu c lộ 18A, thuộc khu S, phường T, thành ph B, tiến hành ki m tra hành chính xe ô tô nhãn hiệu ia, lo i Morning taxi hãng Vũ Gia, bi n ki m soát 15A-337.37, do anh Ph m Văn G, sinh năm: 1987, trú t i: S 8, ngõ 345, đường V, phường S, quận A, thành ph P điều khi n xe theo hư ng H i Phòng đi Uông Bí. hi ki m tra trên xe còn có 04 người gồm: Anh Nguyễn Phú T, sinh năm: 1962, trú t i: S 67A, ngõ 132, phường Đ, quận Q, thành ph H i Phòng ngồi vị trí ghế ph ; Ngồi hàng ghế thứ 2 bao gồm: Anh Đồng Xuân T, sinh năm: 1980, trú t i: S 16/52/14, đường Q, phường C, quận Q, thành ph H i Phòng ngồi sau ghế ph , anh Mai Xuân Q; sinh năm: 1983, trú t i: S 15B, khu tập th U18, phường S, quận C, thành ph H i Phòng ngồi giữa, tiếp theo là Nguyễn Trung V. Tiến hành ki m tra phát hiện thu giữ t i vị trí túi phía sau ghế ph 01 túi nilon màu trắng, khóa kẹp một đầu, kích thư c (12 x 8)cm, bên trong có 03 túi nilon màu trắng, kích thư c (2,5 x 2,5)cm trong chứa chất tinh th màu trắng; 01 túi nilon màu trắng, kích thư c (6 x 9)cm, bên trong chứa 08 viên nén hình trái tim, màu da cam, các viên nén một mặt đều in hình dấu “-” và một mặt in hình logo hãng thời trang PUMA (hình con thú); 01 túi nilon màu trắng, kích thư c 5cm x 9cm, bên trong chứa 01 + ½ viên nén hình tr tròn màu tím, c hai mặt đều in logo hình “môi”, ½ viên nén màu da cam, 01 viên nhộng d ng viên thu c, bên trong chứa chất tinh th màu trắng; 01 tờ tiền mệnh giá 5.000VNĐ bên trong chứa chất tinh th màu trắng. Ban đầu các đ i tượng khai đó là ma túy do Nguyễn Trung V mua đ s d ng.Ngoài ra, Công an còn t m giữ của anh Nguyễn Phú T1.400.000đ (Một triệu b n trăm nghìn đồng), 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu đen, 01 giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Phú T; t m giữ của anh Mai Xuân Q 01 điện tho i di động Samsung, màu đen, sim s 0936799896; t m giữ của Nguyễn Trung V 3.700.000đ (Ba triệu b y trăm nghìn đồng), 01 điện tho i Iphone màu đen, sim s 0934988288, 01 giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Trung V và t m giữ của anh Đồng Xuân T 1.000.000đ, 01 điện tho i Iphone màu vàng, sim s 0946558855; t m giữ của anh Ph m Văn G 01 chứng minh nhân dân, 01 giấy phép lái xe h ng A1, 01 Giấy phép lái xe h ng B1, B2, 01 giấy chứng nhận ki m định s 3537033, 01 Giấy chứng nhận b o hi m bắt buộc s 0028786 đều của xe ô tô bi n ki m soát 15A-337.37 và 01 xe ô tô taxi của Công ty cổ phần Vũ Gia, nhãn hiệu ia, lo i Morning, bi n ki m soát 15A-337.37.

Cùng ngày, Cơ quan C nh sát điều tra Công an thành ph Uông Bí ra lệnh giữ kh n cấp và bắt người bị giữ trong trường hợp kh n cấp đ i v i Nguyễn Trung V.

T i b n ết luận giám định s : 174/GĐMT ngày 31/01/2018, của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Qu ng Ninh kết luận: Các mẫu vật g i giám định ghi thu của Nguyễn Trung V, c th :

- Mẫu vật gồm 03 túi nilon màu trắng, kích thư c (2,5 x 2,5)cm, 01 tờ tiền mệnh giá 5.000VNĐ, (ký hiệu M1, M2, M3, M8) bên trong đều chứa chất tinh th màu trắng g i giám định là ma túy; Lo i: etamin; h i lượng như sau:

+ M1: 0,495gam ( hông ph y b n chín lăm gam);

+ M2: 0,498gam ( hông ph y b n chín tám gam);

+ M3: 0,497gam ( hông ph y b n chín b y gam);

+ M8: 0,131gam ( hông ph y một ba một gam).

- Mẫu vật gồm: 01 túi nilon màu trắng, kích thư c 5cm x 9cm, bên trong chứa 01 + ½ viên nén hình tr tròn màu tím, c hai mặt đều in logo hình “môi” (kí hiệu M5), ½ viên nén màu da cam (kí hiệu M6), 01 viên nhộng d ng viên thu c, bên trong chứa chất tinh th màu trắng (kí hiệu M7) g i giám định là ma túy; Lo i: MDMA; h i lượng như sau:

+ M5: 0,736gam ( hông ph y b y ba sáu gam);

+ M6: 0,157gam ( hông ph y một năm b y gam);

+ M7: 0,112gam ( hông ph y một một hai gam).

- Mẫu vật 01 túi nilon màu trắng, kích thư c (6 x 9)cm, bên trong chứa 08 viên nén hình trái tim, màu da cam, các viên nén một mặt đều in hình dấu “-” và một mặt in hình logo hãng thời trang PUMA (hình con thú) kí hiệu giám định M4 có kh i lượng 2,517gam (Hai ph y lăm một b y gam); yêu cầu giám định vượt kh năng chuyên môn của giám định viên Phòng THS Công an t nh Qu ng Ninh, đề nghị trưng cầu Viện khoa học hình sự Bộ Công an giám định.

T i b n ết luận giám định s 1279/C54(TT2) của Viện khoa học hình sự - Tổng c c C nh sát, kết luận: Mẫu giám định ký hiệu M4 có chứa các viên nén hình tr tròn hình trái tim, màu da cam, trên một mặt mỗi viên in hình “-”, mặt còn l i của mỗi viên in hình con thú (04 viên nén) là ma túy; lo i: Methamphetamine và etamine (lượng Methamphetamine và etamine trong mẫu ít).

MDMA nằm trong Danh m c s I, STT 22;Methamphetamine nằm trong Danh m c II, STT 67; etamine nằm trong Danh m c s III, STT 35 – Nghị định s 82/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của chính phủ.

T i Cơ quan điều tra, Nguyễn Trung V khai nhận: Chiều ngày 27/01/2018, Nguyễn Trung V cùng anh T, T, Q và Lương Minh T, sinh năm 1989, trú t i: S 1, lô 8A, đường P, phường G, quận Q, thành ph H i Phòng cùng nhau xem đá bóng t i một quán cà phê thuộc phường G. ho ng 18 giờ 30 phút cùng ngày, sau khi xem đá bóng, Tuấn nói v i mọi người, mỗi người góp 2.000.000đ sang thành ph B, t nh Qu ng Ninh vào quán bar E đ chơi, rồi anh T đi trư c đón b n. Sau đó anh Q đưa cho V 4.000.000đ và nói “Cầm tiền đ t i đi chơi”, anh T và anh T không đưa tiền cho V. ho ng 15 phút sau thì T gọi điện cho V nói “V đứng ra c a, em cho thằng bán địa ch , ch c nó mang ba túi ke và tám cái kẹo đến thì tr 5.400.000đ”. V đi ra c a quán chờ kho ng 15 phút có 01 nam thanh niên đến hỏi Vịnh “có ph i anh là b n anh T không” rồi vứt 01 túi nilon xu ng bồn cây. V đưa cho thanh niên này 5.400.000đ rồi nhặt túi nilon thấy bên trong có chứa viên nén và các túi nhỏ, V biết là s ma túy như anh T nói và cất vào trong túi áo khoác bên trái V đang mặc rồi đi vào trong quán nói v i anh T, anh T và anh Q“Đi thôi”. Sau đó, c b n người về nhà cất xe mô tô. V gọi xe Taxi do anh G điều khi n đ sang thành ph Uông Bí chơi. hi xe đi đến huyện N, thành ph H i Phòng thì V nói “ai lâu lên thì chơi trư c”. V lấy ma túy ra đưa cho anh T, anh T và Q mỗi người ½ viên viên nén hình trái tim rồi cùng nhau s d ng. S ma túy còn l i V cất giấu vào túi phía sau ghế ph anh T ngồi. hi xe ô tô đi đến m 77 + 800, Qu c lộ 18A, thuộc khu S, phường T, thành ph B, thì bị lực lượng Công an t nh Qu ng Ninh ki m tra, phát hiện thu giữ s ma túy và tang vật trên.

Quá trình điều tra Nguyễn Trung V khai nhận hành vi ph m tội như đã nêu trên.

Những người chứng kiến là anh Ph m văn G, Nguyễn Phú T, Mai Xuân Q và Đồng Xuân T có lời khai xác nhận việc Công an ki m tra phát hiện bị cáo tàng trữ ma túy thì bị bắt giữ như nội dung sự việc đã nêu trên.

B n Cáo tr ng s 72/ SĐT-HS ngày 19.4.2018 của Viện ki m sát nhân dân thành ph Uông Bí, t nh Qu ng Ninh đã truy t bị cáo Nguyễn Trung V về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo đi m i kho n 1 Điều 249 Bộ luật hình sự .

Đ i diện Viện ki m sát giữ quyền công t t i phiên tòa vẫn giữ nguyên quan đi m đã truy t bị cáo và đề nghị Hội đồng xét x :

- p d ng: đi m i kho n 1 Điều 249, đi m s, t, v kho n 1 Điều 51. Bộ luật hình sự. đề nghị x ph t bị cáo Nguyễn Trung V t 18 đến 24 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, thời h n tù tính t ngày bắt 27/01/2018.

- p d ng: ho n 1, đi m a kho n 2 Điều 106 của Bộ luật t t ng hình sự. Đi m c kho n 1 điều 47 Bộ luật hình sự: Tịch thu, tiêu hủy 01 phong bì niêm phong hoàn l i sau giám định s 174/GĐMT ngày 31-01-2018 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Qu ng Ninh; 01 phong bì niêm phong hoàn l i sau giám định s 1279/C54(TT2) của Viện khoa học hình sự - Tổng c c C nh sát.

- p d ng: ho n 1, đi m a kho n 2 Điều 106 của Bộ luật t t ng hình sự. Đi m a kho n 1 điều 47 Bộ luật hình sự: Tịch thu, sung công 01 tờ tiền mệnh giá 5.000đ

- p d ng: ho n 1, đi m a kho n 3 Điều 106 của Bộ luật t t ng hình sự: Tr l i cho bị cáo Nguyễn Trung V 3.700.000 đ ( Ba triệu b y trăm ngàn đồng ) nhưng t m giữ l i đ đ m b o việc thi hành án.

(Toàn bộ vật chứng theo biên b n giao nhận vật chứng ngày 23-4-2018 giữa Công an TP. Uông Bí và Chi c c thi hành án dân sự TP. Uông Bí).

T i phiên tòa bị cáo nhận tội, không tranh luận v i đ i diện V S . Bị cáo th a nhận : Việc truy t và đưa bị cáo ra xét x là đúng người đúng tội, không oan tội, đề nghị Hội đồng xét x gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được th m tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết định tài liệu chứng cứ của Cơ quan điều tra Công an thành ph Uông Bí, của Điều tra viên, của Viện i m sát nhân dân thành ph Uông Bí, của i m sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật T t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định tài liệu chứng cứ của Cơ quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng. Do đó, các hành vi, quyết định t t ng và các tài liệu, chứng cứ được thu thập s d ng t i phiên tòa của Cơ quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về việc định tội đối với bị cáo Nguyễn Trung V:

Lời khai của bị cáo Nguyễn Trung V t i phiên tòa hoàn toàn phù hợp v i lời khai của bị cáo t i cơ quan điều tra, phù hợp v i lời khai của những người làm chứng, biên b n bắt người ph m tội qu tang, vật chứng thu giữ của bị cáo, kết luận giám định và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Hội đồng xét x đủ căn cứ kết luận: Hồi 21 giờ 05 phút, ngày 27/01/2018, t i m 77 + 800, Qu c lộ 18A, thuộc khu S, phường T, thành ph B, Bị cáo Nguyễn Trung V đã tàng trữ trái phép 03 túi nilon ma túy lo i etamine, kh i lượng 1,621g (Một ph y sáu hai một gam); 01 và ½ viên nén màu tím, trên hai mặt viên nén có hình “môi”, ½ viên nén màu da cam, 01 viên con nhộng màu trắng là ma túy MDMA, kh i lượng là 1,005g (Một ph y không không năm gam) và 01 túi nilon chứa 08 viên nén hình tr tròn hình trái tim, màu da cam. trên một mặt mỗi viên có in hình “-” và một mặt in hình logo hãng thời trang PUMA (hình con thú) có kh i lượng là 2,517gr (Hai ph y năm một b y gam), là ma túy lo i: Methamphetamine và etamine, lượng ma túy trong mẫu ít. S ma tuý này Vịnh đ t i vị trí túi phía sau ghế xe taxi lo i Morning, bi n ki m soát 15A-337.37,do anh Ph m Văn G điều khi n ch V thì bị Công an phát hiện bắt giữ.

V i hành vi, các chứng cứ và qui định của pháp luật, Hội đồng xét x có đủ cơ s kết luận Nguyễn Trung V ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định t i đi m i kho n 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự .

Bị cáo là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, ph m tội do lỗi c ý. Hành vi của bị cáo xâm ph m đến chế độ độc quyền qu n lý của nhà nư c về chất ma túy. Cáo tr ng của Viện i m sát nhân dân thành ph Uông Bí truy t bị cáo và lời luận tội của ki m sát viên t i phiên tòa đ i v i bị cáo là có căn cứ, đúng người, đúng tội.

Đ tăng cường biện pháp phòng ng a, ngăn chặn tội ph m nói chung cũng như đ giáo d c, c i t o riêng đ i v i bị cáo cần có một hình ph t nghiêm, cách ly bị cáo khỏi đời s ng xã hội một thời gian đủ đ bị cáo s a chữa lỗi lầm của b n thân.

Về hình phạt đối với bị cáo Nguyễn Trung V

Điều 249 Bộ luật hình sự quy định:

1.

ời nào tàn trữ trái phép chất m túy mà h n nhằm mục đ ch mu án vận chuy n s n xuất trái phép chất m túy thuộc một tron các tr ờn hợp s u đây thì ị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

i) Có 02 chất m túy trở lên mà tổn h i l ợn hoặc th t ch củ các chất đó t ơn đ ơn với h i l ợn hoặc th t ch chất m túy quy định tại một tron các đi m từ đi m đến đi m h ho n này.

Tình tiết tăng nặng: Không có

Tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra và t i phiên tòa hôm nay bị cáo thành kh n khai báo, ăn năn h i c i ;trư c khi ph m tội bị cáo có thành tích xuất sắc trong s n xuất, chiến đấu học tập hoặc công tác; sau khi ph m tội bị cáo tích cực hợp tác v i cơ quan điều tra công an Thành ph Uông Bí trong việc phát hiện tội ph m nên Hội đồng xét x áp d ng đi m s, t, v kho n 1 Điều 51 Bộ luật hình sự .

Về hình phạt bổ sung: Theo quy định t i kho n 5 Điều 249 của Bộ luật Hình sự năm 2015, người ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” còn có th bị ph t tiền t 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đến 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Hội đồng xét x xét thấy bị cáo Nguyễn Trung V ph m tội nhưng không nhằm m c đích thu lời lên không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đ i v i bị cáo.

Về đối tượng bán ma túy cho bị cáo V:

Bị cáo Vịnh khai còn có đ i tượng mang ma túy đến bán cho bị cáo nhưng không biết rõ danh tính địa ch c th nên Cơ quan điều tra không có cơ s đ x lý trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Đ i v i Lương Minh T là người liên l c v i V và gọi người bán ma túy cho Vịnh, quá trình xác minh hiện T không có mặt t i gia đình và địa phương, Cơ quan điều tra tiếp t c điều tra, làm rõ x lý sau.

Đ i v i hành vi s d ng trái phép chất ma túy của Nguyễn Trung V, Nguyễn Phú T, Mai Xuân Q và Đồng Xuân T, Công an thành ph Uông Bí đã ra Quyết định x ph t vi ph m hành chính bằng hình thức c nh cáo.

Đ i v i anh Ph m Văn G là người lái taxi được V thuê ch t H i Phòng sang Uông Bí, không biết và không liên quan đến việc V tàng trữ trái phép chất ma túy nên không đề cập x lý.

Về xử lý vật chứng:

S ma túy hoàn l i sau giám định là vật cấm lưu hành cần tịch thu tiêu hủy. 01 tờ tiền mệnh giá 5.000đ do bị cáo dùng đ s d ng chất ma túy nên tịch thu, sung công. S tiền 3.700.000đ( Ba triệu b y trăm ngàn đồng ) thu giữ của bị cáo không liên quan đến hành vi ph m tội nên tr l i cho bị cáo nhưng cần t m giữ đ đ m b o thi hành án .

Về án phí: Bị cáo ph i chịu án phí hình sự sơ th m theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo B n án theo quy định của pháp luật.

T nhận định trên :

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ đi m i kho n 1 Điều 249, đi m s, t, v kho n 1 Điều 51, Bộ luật hình sự.

Tuyên b bị cáo: Nguyễn Trung V đã ph m tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy’’

X ph t: Nguyễn Trung V 18 ( mười tám ) tháng tù, thời h n chấp hành hình ph t tù tính t ngày bị t m giữ 27/01/2018

2. p d ng: ho n 1, đi m a, kho n 2, đi m a kho n 3 Điều 106 của Bộ luật t t ng hình sự, đi m a, c kho n 1 điều 47 Bộ luật hình sự:

+ Tịch thu, tiêu hủy 01 phong bì niêm phong hoàn l i sau giám định s 174/GĐMT ngày 31-01-2018 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Qu ng Ninh; 01 phong bì niêm phong hoàn l i sau giám định s 1279/C54(TT2) của Viện khoa học hình sự - Tổng c c C nh sát.

+ Tịch thu, sung công 01 tờ tiền mệnh giá 5.000đ .

+ Tr l i cho bị cáo Nguyễn Trung V 3.700.000đ (Ba triệu b y trăm ngàn đồng ) nhưng t m giữ l i đ đ m b o việc thi hành án.

(Toàn bộ vật chứng theo biên b n giao nhận vật chứng ngày 23-4-2018 giữa Công an TP. Uông Bí và Chi c c thi hành án dân sự TP. Uông Bí).

3. p d ng: ho n 2 Điều 136 của Bộ luật t t ng hình sự năm 2015; Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án:

Buộc bị cáo Nguyễn Trung V ph i nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ th m.

4. p d ng: Điều 331; kho n 1 Điều 333 của Bộ luật t t ng hình sự năm 2015:

Bị cáo có quyền kháng cáo b n án này trong thời h n mười lăm ngày k t ngày tuyên án./

Cỡ chữ