- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị B- Hoàng Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Về việc nuôi con chung chưa thành niên: Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; giao 02 con chung Hoàng Văn D, sinh ngày 12- 3-2005 và Hoàng Bảo L, ngày 01- 02- 2009 cho bà Đỗ Thị B tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng; ông Hoàng Văn Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom co…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/HNGĐ-ST Ngày: 16- 12- 2022 V/v: Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Xuân Trường.
Ông Phạm Tiến Dũng.
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 -10- 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị B; sinh năm 1977; địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện C, tỉnh Nam Định; "vắng mặt".
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Kh; sinh năm 1972; địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện C, tỉnh Nam Định; "vắng mặt".
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Toà án, nguyên đơn bà Đỗ Thị B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Hoàng Văn Kh trước khi kết hôn tự nguyện tìm hiểu và đã được Ủy ban nhân dân xã B cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 24- 02- 2004. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 18 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do ông Kh thường xuyên uống rượu có tính gia trưởng và đánh đập bà. Nay bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Hoàng Văn Kh.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Văn D, sinh ngày 12-3-2005 và Hoàng Bảo L, sinh ngày 01- 02- 2009. Khi ly hôn, bà nhận trực tiếp nuôi cả 02 con chung, không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Bà không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai, lời khai khác tại Tòa án, bị đơn là ông Hoàng Văn Kh trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Quá trình vợ chồng chung sống, mâu thuẫn chủ yếu là do tính tình không hợp, có xô xát nhưng không lớn. Nay bà B xin ly hôn ông chưa nhất trí ly hôn vì ông không muốn ảnh hưởng đến tâm lý, cuộc sống của con chung. Vì vậy, ông không nhất trí ly hôn với bà B.
Về con chung: Trong trường hợp ly hôn, nếu hai con Hoàng Văn D, sinh ngày 12- 3- 2005 và Hoàng Bảo L, sinh ngày 01- 02- 2009 có nguyện vọng ở với bà Đỗ Thị B, ông cũng nhất trí, còn nếu hai con có nguyện vọng ở với ông thì ông nhận nuôi con và không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Ông không đề nghị Toà án giải quyết.
Ý kiến của con chung: Con chung Hoàng Văn D và Hoàng Bảo L đều mong muốn mẹ trực tiếp nuôi dưỡng.
Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy; Về quan hệ hôn nhân, con chung như các đương sự trình bày là đúng.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho ly hôn giữa bà Đỗ Thị B và ông Hoàng Văn Kh. Căn cứ vào các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; giao cả hai con Hoàng Văn D, sinh ngày 12- 3- 2005 và Hoàng Bảo L, sinh ngày 01- 02- 2009 cho bà Đỗ Thị B trực tiếp nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn bà Đỗ Thị B và bị đơn ông Hoàng Văn Kh có đơn xin xử vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị B và ông Hoàng Văn Kh kết hôn hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng của bà B và ông Kh không có hạnh phúc, có bạo lực gia đình. Ông Kh không nhất trí ly hôn với lý do ảnh hưởng đến tâm lý con chung nhưng không có giải pháp hàn gắn hạnh phúc. Như vậy, mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Thị B và ông Hoàng Văn Kh đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Nay đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đỗ Thị B và ông Hoàng Văn Kh theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình.
Về việc nuôi con chung chưa thành niên: Xác định vợ chồng bà Đỗ Thị B và ông Hoàng Văn Kh có hai con chung là Hoàng Văn D, sinh ngày 12-3- 2005 và Hoàng Bảo L, sinh ngày 01- 02- 2009, hiện đang ở với bà B. Xét điều kiện nuôi con chung, sự thống nhất của các đương sự, ý kiến của con chung, đủ cơ sở giao cả 02 con chung cho bà Đỗ Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hoàng Văn Kh có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung là phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét điều chỉnh.
Về án phí: Bà Đỗ Thị B là nguyên đơn nên phải nộp án phí ly hôn theo quy định.
Các đương sự đều vắng mặt nên có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử ly hôn giữa bà Đỗ Thị B và ông Hoàng Văn Kh.
2. Về việc nuôi con chung chưa thành niên: Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; giao 02 con chung Hoàng Văn D, sinh ngày 12- 3-2005 và Hoàng Bảo L, ngày 01- 02- 2009 cho bà Đỗ Thị B tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng; ông Hoàng Văn Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12- 2016 kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc: Bà Đỗ Thị B phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000236 ngày 13 - 10 - 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy. Bà Đỗ Thị B đã nộp đủ án phí ly hôn.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giao Thủy; - VKSND tỉnh Nam Định; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã Bạch Long; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Ngọc Duyên |