- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ A - PHAN TẤN B - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Lê Thị A được ly hôn với anh Phan Tấn B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN E TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2025/HNGĐ-ST Ngày 18-4-2025 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN E, TỈNH G
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Đ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Đình P.
2. Bà Huỳnh Thị Tuyết M.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Hoài T – Thư ký Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện E, tỉnh G tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn T1 – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh G xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 248/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị A – Sinh năm: 1993; nơi cư trú: Khu phố C, thị trấn D, huyện E, tỉnh G (có mặt).
Bị đơn: Anh Phan Tấn B – Sinh năm: 1993; nơi cư trú: Thôn E, xã H, huyện E, tỉnh G (vắng mặt lần thứ hai).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các đơn khởi kiện ngày 01 tháng 10 năm 2024 và các lời khai, cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Lê Thị A yêu cầu:
1.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị A và anh Phan Tấn B có tìm hiểu và đi đến hôn nhân với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện E, tỉnh G vào ngày 27/7/2016. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc trong một thời gian dài đến đầu năm 2023 thì B sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh B có hành vi ngoại tình, không chung A, lạnh nhạt với vợ con, không quan tâm chăm sóc đời sống kinh tế gia đình. Và cũng từ đó, chị A và anh B không sống chung với nhau như vợ chồng cho đến nay, vợ chồng không ai quan tâm đến ai. Nay chị A nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể nào hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phan Tấn B.
1.2. Về con chung của vợ chồng: Chị Lê Thị A và anh Phan Tấn B có 01 con chung tên: Phan Lê Thiên K, sinh ngày 26/3/2018, hiện đang sống với chị A. Khi ly hôn, chị A yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu K và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Lê Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Đối với bị đơn anh Phan Tấn B: Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý cũng như các thông báo hòa giải và tại phiên tòa hôm nay anh Phan Tấn B cố tình lẩn tránh từ chối khai báo.
Bài B biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện E tại phiên tòa hôm nay đã nêu rõ trình tự thủ tục tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi xét xử đúng theo quy định pháp luật.
Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay đề nghị Hội đồng xét xử: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Lê Thị A được ly hôn với anh Phan Tấn B.
Về con chung: Giao cháu Phan Lê Thiên K, sinh ngày 26/3/2018 cho chị Lê Thị A tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị A không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng: Chị Lê Thị A không yêu cầu, anh Phan Tấn B cố tình lẩn tránh nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí HNST: Chị Lê Thị A phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Phan Tấn B được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng anh B vẫn cố tình vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh Phan Tấn B.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị A và anh Phan Tấn B có tìm hiểu và đi đến hôn nhân với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện E, tỉnh G vào ngày 27/7/2016. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc trong một thời gian dài đến đầu năm 2023 thì B sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh B có hành vi ngoại tình, không chung A, lạnh nhạt với vợ con, không quan tâm chăm sóc đời sống kinh tế gia đình. Và cũng từ đó, chị A và anh B không sống chung với nhau như vợ chồng cho đến nay, vợ chồng không ai quan tâm đến ai. Ngày 01 tháng 10 năm 2024, chị Lê Thị A làm đơn khởi kiện về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con gửi đến Tòa án. Quá trình Tòa giải quyết, anh Phan Tấn B cố tình lẩn tránh, tại phiên tòa hôm nay anh B cũng cố tình lẩn tránh nên Hội đồng xét xử không biết được nguyện vọng của anh B. Tòa xét thấy tình trạng hôn nhân của chị Lê Thị A và anh Phan Tấn B đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị A là phù hợp với các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Lê Thị A và anh Phan Tấn B có 01 con chung tên: Phan Lê Thiên K, sinh ngày 26/3/2018, hiện đang sống với chị A. Khi ly hôn, chị A yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Lê Thiên K, anh Phan Tấn B cố tình lẩn tránh nên Hội đồng xét xử không biết được nguyện vọng của anh B, yêu cầu này của chị A là chính đáng, phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình và phù hợp với thực tế nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị A không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng: Chị Lê Thị A không yêu cầu, anh Phan Tấn B cố tình lẩn tránh không ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí HNST: Chị Lê Thị A phải chịu theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện E, tỉnh G B biểu quan điểm phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Lê Thị A được ly hôn với anh Phan Tấn B.
2. Về con chung: Giao cháu Phan Lê Thiên K, sinh ngày 26/3/2018 cho chị Lê Thị A tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí HNST: Chị Lê Thị A phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) sung ngân sách Nhà nước, chị A đã nộp tạm ứng án phí khởi kiện 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005507 ngày 08/10/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện E, nay được khấu trừ.
6. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai có mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ bản án theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G; - VKSND huyện E; - Chi cục THADS huyện E; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Cao Văn Đ |