- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 73/2025/HNGĐ-ST Ngày: 31-3-2025. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: ng Đặng Văn Tâm và ông Trịnh Văn Bé.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 878/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 99/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 108/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: ông Lê HG, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp MH, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang (c đ n xin v ng mặt)
Bị đơn: à Tr n Thị KQ, sinh năm 1984, địa chỉ: ấp MH, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang (v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n ông Lê HG trình ày: ng và à Tr n Thị KQ do mai mối tiến tới hôn nhân vào năm 2000 đến năm 2006 c tổ chức lễ c ới, đăng ký kết hôn t i Uỷ an nhân dân xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang. Sau khi c ới, vợ chồng chung sống đến khoảng năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do mâu thuẫn nhau về tài chính, tiền c nên vợ chồng th ng xuyên cãi nhau nên vợ chồng đã sống ly thân t năm 2009 cho đến nay. Thấy tình cảm không còn ông yêu c u ly hôn với à Tr n Thị KQ; về con chung: không c . về tài sản chung: không yêu c u Tòa án giải quyết; về nợ chung: không yêu c u Tòa án giải quyết.
Bị đ n à Tr n Thị KQ đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông v ng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a à về n i dung đ n khởi kiện c a ông Giang.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đ y đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a B lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm H i đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: ng Lê HG, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đ y đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, c yêu c u xét xử v ng mặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.
Đối với ị đ n: Bà Tr n Thị KQ, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa v ng mặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử căn cứ Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nh n yêu c u ly hôn c a ông Lê HG đối với à Tr n Thị KQ.
Về con chung: không c .
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u giải quyết, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nh n định:
* Về th tục tố tụng:
. ng Lê HG khởi kiện yêu c u ly hôn với à Tr n Thị KQ. Bà Q c n i c trú t i ấp MH, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n ông Lê HG c đ n xin xét xử v ng mặt; ị đ n à Tr n Thị KQ đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa l n thứ hai nh ng vẫn v ng mặt nên H i đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về n i dung:
. Về hôn nhân: ng Lê HG và à Tr n Thị KQ do mai mối và tiến tới hôn nhân và c đăng ký kết theo quy định c a pháp lu t vào năm 2006 nên quan hệ hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp lu t thừa nh n và ảo vệ. ng G trình ày vợ chồng chung sống đến năm 2009 thì mâu thuẫn, nguyên nhân là do liên quan đến vấn đề tiền c, tài chính nên vợ chồng th ng xuyên cãi nhau th ng xuyên cãi nhau nên đã sống ly thân từ năm 2009 cho đến nay không tới lui thăm nhau. ng yêu c u Tòa án giải quyết cho ông đ ợc ly hôn với à Tr n Thị KQ. H i đồng xét xử xét thấy, à Tr n Thị KQ đã đ ợc tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc ông G khởi kiện yêu c u ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng à không c ý kiến phản hồi đối với yêu c u khởi kiện c a ông Giang, cũng nh t o điều kiện hàn g n h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn g n tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã tr m tr ng. Mặc khác, ông G xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì v y, H i đồng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn c a ông Lê HG là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: do Lê HG xác định ông và à Tr n Thị KQ không c con chung nên H i đồng xét xử không đề c p giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: do ông không yêu c u không yêu c u nên H i đồng xét xử không đề c p đến.
. Về án phí: ông G phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a ông Lê HG:
Về hôn nhân: Cho ông Lê HG đ ợc ly hôn với à Tr n Thị KQ.
Về án phí: ng Lê HG phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0023886 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 12 năm 2024. ng Giang đã n p xong.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.
Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND H. CM; -Chi cục THADS H. CM; -UBND thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh th n quy định t i Điều 266 c a B lu t tố tụng dân sự. Mẫu ản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao đ ng. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 c số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 c số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i năm 2017 c số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao đ ng năm 2017 c số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân iệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong m t ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: C n xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a B lu t tố tụng dân sự, để ghi vào ph n trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a B lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm a ng i, thì chỉ ghi h tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, ỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với H i thẩm nhân dân chỉ ghi h tên c a hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm c năm ng i, thì ghi h tên c a Thẩm phán - Ch t a phiên toà, h tên c a Thẩm phán, h tên c a cả a H i thẩm nhân dân. C n chú ý là không ghi chức vụ c a Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp c a H i thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ a nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức thì ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ c a c quan, tổ chức đ . (14) Chỉ ghi khi c ng i đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi h tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đ i diện theo pháp lu t hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp lu t thì c n ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đ với nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền thì c n ghi chú trong ngoặc đ n: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú t i... là ng i đ i diện theo pháp lu t c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Th ng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (Văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi c ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là Lu t s thì ghi là Lu t s c a Văn phòng lu t s nào và thu c Đoàn lu t s nào); nếu c nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành niên). (23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không c n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không c n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong ph n này ghi rõ yêu c u khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, tổ chức, cá nhân; yêu c u phản tố, đề nghị c a ị đ n; yêu c u đ c l p, đề nghị c a ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ng n g n, đ y đ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các ên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, l p lu n c a từng ên đ ng sự. dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t n i dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đ y đ , khách quan về chứng cứ và những tình tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp lu t, án lệ (nếu c ) để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu c u, đề nghị c a đ ng sự; yêu c u, đề nghị c a c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng i khác (nếu c ); yêu c u, đề nghị c a ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu c ); giải quyết các vấn đề khác c liên quan. Nếu vụ án thu c tr ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a B lu t tố tụng dân sự thì tùy từng tr ng hợp mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên t c c ản c a pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong ph n này, các đo n văn đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng tr ng hợp c quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đ . Đối với tr ng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà ản án, quyết định đã ị h y m t ph n hoặc toàn theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu c ) theo hành theo quy định t i Điều 482 c a B lu t tố tụng dân sự thì phải ghi rõ n i dung về quyền yêu c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) h n cuối cùng c a ản án, đối với ản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải c đ y đ chữ ký, ghi rõ h tên c a các thành viên H i đồng xét xử và đ ng dấu ( ản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn D ng (2) thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi năm ra ản án, ô thứ a ghi ký hiệu lo i ản án (ví (8) Nếu c Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong m t ngày thì ỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nh n định c a Tòa án về những vấn đề c n phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; ản án, quyết định c hiệu lực pháp lu t nh ng ị h y; tr ng hợp c quyết định đ ợc thi |