vanban.org

Bản án 73/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a ông Lê HG: Về hôn nhân: Cho ông Lê HG đ ợc ly hôn với à Tr n Thị KQ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 73/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31-3-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: ng Đặng Văn Tâm và ông Trịnh Văn Bé.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 878/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 99/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 108/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: ông Lê HG, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp MH, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang (c đ n xin v ng mặt)

Bị đơn: à Tr n Thị KQ, sinh năm 1984, địa chỉ: ấp MH, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang (v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n ông Lê HG trình ày: ng và à Tr n Thị KQ do mai mối tiến tới hôn nhân vào năm 2000 đến năm 2006 c tổ chức lễ c ới, đăng ký kết hôn t i Uỷ an nhân dân xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang. Sau khi c ới, vợ chồng chung sống đến khoảng năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do mâu thuẫn nhau về tài chính, tiền c nên vợ chồng th ng xuyên cãi nhau nên vợ chồng đã sống ly thân t năm 2009 cho đến nay. Thấy tình cảm không còn ông yêu c u ly hôn với à Tr n Thị KQ; về con chung: không c . về tài sản chung: không yêu c u Tòa án giải quyết; về nợ chung: không yêu c u Tòa án giải quyết.

Bị đ n à Tr n Thị KQ đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông v ng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a à về n i dung đ n khởi kiện c a ông Giang.

- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đ y đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a B lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm H i đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đ n: ng Lê HG, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đ y đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, c yêu c u xét xử v ng mặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.

Đối với ị đ n: Bà Tr n Thị KQ, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa v ng mặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử căn cứ Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình, đề xuất;

Về hôn nhân: Chấp nh n yêu c u ly hôn c a ông Lê HG đối với à Tr n Thị KQ.

Về con chung: không c .

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u giải quyết, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nh n định:

* Về th tục tố tụng:

. ng Lê HG khởi kiện yêu c u ly hôn với à Tr n Thị KQ. Bà Q c n i c trú t i ấp MH, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.

. Nguyên đ n ông Lê HG c đ n xin xét xử v ng mặt; ị đ n à Tr n Thị KQ đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa l n thứ hai nh ng vẫn v ng mặt nên H i đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về n i dung:

. Về hôn nhân: ng Lê HG và à Tr n Thị KQ do mai mối và tiến tới hôn nhân và c đăng ký kết theo quy định c a pháp lu t vào năm 2006 nên quan hệ hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp lu t thừa nh n và ảo vệ. ng G trình ày vợ chồng chung sống đến năm 2009 thì mâu thuẫn, nguyên nhân là do liên quan đến vấn đề tiền c, tài chính nên vợ chồng th ng xuyên cãi nhau th ng xuyên cãi nhau nên đã sống ly thân từ năm 2009 cho đến nay không tới lui thăm nhau. ng yêu c u Tòa án giải quyết cho ông đ ợc ly hôn với à Tr n Thị KQ. H i đồng xét xử xét thấy, à Tr n Thị KQ đã đ ợc tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc ông G khởi kiện yêu c u ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng à không c ý kiến phản hồi đối với yêu c u khởi kiện c a ông Giang, cũng nh t o điều kiện hàn g n h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn g n tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã tr m tr ng. Mặc khác, ông G xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì v y, H i đồng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn c a ông Lê HG là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: do Lê HG xác định ông và à Tr n Thị KQ không c con chung nên H i đồng xét xử không đề c p giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: do ông không yêu c u không yêu c u nên H i đồng xét xử không đề c p đến.

. Về án phí: ông G phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a ông Lê HG:

Về hôn nhân: Cho ông Lê HG đ ợc ly hôn với à Tr n Thị KQ.

Về án phí: ng Lê HG phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0023886 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 12 năm 2024. ng Giang đã n p xong.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ