vanban.org

Bản án 73/2025/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 16/04/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/04/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận háng cáo của bị đơn ông Nguyễn Thanh H. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2024/DS-ST ngày 13/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, t nh nh Thuận.

Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Đoàn Thị Minh T. uộc ông Nguyễn Thanh H phải trả cho bà Đoàn Thị Minh T 825.000.000đồng (tám trăm hai mươi lăm triệu đồng) tiền vay và 339.864.250 đồng (ba trăm ba mươi chín triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền lãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo của bị đơn ông Nguyễn Thanh H. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2024/DS-ST ngày 13/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, t nh nh Thuận.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:73/2025/DS-PT
Ngày: 16/4/2025
V/v: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Dũng.

Các Thẩm phán: Ông Lê Minh Tuấn và bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Yến - Thư Toà án của Tòa án nhân dân t nh nh Thuận.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 15 và 16 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh nh Thuận xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 18/2025/TLPT-DS ngày 14/02/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, do Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2024/DS-ST ngày 13/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, t nh nh Thuận bị háng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 73/2025/QĐ-PT ngày 27 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Minh T, sinh năm 1982 (có mặt)

Địa ch : Khu phố 6, phường H, Tp P, t nh nh Thuận.

Chỗ ở hiện nay: Thôn D, xã H, huyện HT, t nh nh Thuận.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1990 (có mặt)

Địa ch : Khu phố 6, phường O, Tp P, t nh nh Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa ch : Khu phố 6, phường O, Tp P, t nh nh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của bà A: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1990 (có mặt)

Địa ch : Khu phố 06, phường O, Tp P, t nh nh Thuận (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 06/8/2024).

Người háng cáo: ị đơn Ông Nguyễn Thanh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo hồ sơ án sơ thẩm th nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

- Nguyên đơn bà Đoàn Thị Minh T trình bày: Ngày 10/6/2020, ông Nguyễn Thanh H có vay của bà số tiền là 825.000.000 đồng. Sau khi thỏa thuận th bà với ông Nguyễn Thanh H đã ra Văn phòng công chứng Trần Ngọc Du ở xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam để Hợp đồng vay tiền số công chứng 000748, quyển số 01TP/CC-SCC-HĐGD. Khi ông H hỏi vay th nói là vay tiền để đáo hạn ngân hàng nhưng hi hợp đồng vay thể hiện là vay tiền để inh doanh theo quy định của pháp luật; thời hạn vay tiền là 45 ngày ể từ ngày hợp đồng công chứng; lãi suất là 0%/tháng. Tuy nhiên hi đến hạn th ông H không thanh toán nên bà yêu cầu ông H và bà Nguyễn Thị Thúy A (là vợ của ông H) cùng liên đới trả cho bà số tiền là 825.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày tiếp theo ể từ ngày hết thời hạn vay cho đến hi trả hết nợ, với lãi suất là 01%/tháng.

- Bị đơn ông Nguyễn Thanh H trình bày: Ông thừa nhận ngày 10/6/2020 ông có ký Hợp đồng vay tiền số công chứng 000748, quyển số 01TP/CC-SCC-HĐGD với bà T tại Văn phòng công chứng Trần Ngọc Du ở xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam. Theo hợp đồng vay tiền th mục đích vay tiền để inh doanh theo quy định của pháp luật; thời hạn vay tiền là 45 ngày ể từ ngày hợp đồng công chứng; lãi suất là 0%/tháng. Tuy nhiên đây là số tiền ông vay dùm ông Phạm C chứ bà T hông đưa cho ông số tiền 825.000.000 đồng nên ông hông đồng thanh toán số tiền này cho bà T v ông hông nhận tiền từ bà T.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thúy A ông Nguyễn Thanh H trình bày: Việc ông hợp đồng vay tiền với bà T, vợ ông là bà Nguyễn Thị Thúy A không hay biết. Cho đến hi ông C bỏ trốn th ông mới nói cho bà A biết sự việc.

Do bà A hông biết g về hợp đồng vay tiền giữa ông và bà T nên bà T yêu cầu bà A cùng liên đới trả nợ th với tư cách là đại diện cho bà A ông hông đồng ý.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2024/DS-ST ngày 13/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết đã quyết định:

Căn cứ hoản 2 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 147; Điều 235; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của ộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; hoản 1 Điều 466; Điều 468; Điều 357 của ộ luật dân sự; hoản 20 Điều 3; hoản 2 Điều 37 Luật hôn nhân và gia đ nh; điểm b hoản 1, hoản 3 Điều 24; hoản 1, hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Đoàn Thị Minh T.

uộc ông Nguyễn Thanh H trả cho bà Đoàn Thị Minh T tổng số tiền tính đến ngày 13/9/2024 là 1.164.864.250 (một tỷ một trăm sáu mươi bố triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi) đồng (trong đó bao gồm tiền vay là 825.000.000 (tám trăm hai mươi lăm triệu) đồng và tiền lãi là 339.864.250 (ba trăm ba mươi chín triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi) đồng.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, quyền và nghĩa vụ thi hành án và quyền háng cáo của các đương sự.

Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 26/9/2024 ông Nguyễn Thanh H kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm số 137/2024/DS-ST ngày 13/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hông chấp nhận yêu cầu của bà Đoàn Thị Minh T.

Ngày 04/10/2024, bà Đoàn Thị Minh T đã có đơn háng cáo một phần bản án sơ thẩm với nội dung yêu cầu cấp phúc thẩm buộc bà Nguyễn Thị Thúy A phải có trách nhiệm liên đới trong việc thanh toán nợ và việc cấp sơ thẩm buộc bà phải chịu án phí đối với phần chênh lệch hông được chấp nhận là hông phù hợp. Tuy nhiên do háng cáo của bà Đoàn Thị Minh T là quá thời hạn theo quy định nên ngày 23/01/2025, Tòa án nhân dân t nh nh Thuận đã có Quyết định số 05/2025/QĐ-PT về việc hông chấp nhận háng cáo quá hạnh của bà Đoàn Thị Minh T.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- ị đơn ông Nguyễn Thanh H giữ nguyên yêu cầu háng cáo.

- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử, thư

đã thực hiện đúng theo quy định của ộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự tham gia tố tụng chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của ộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Tòa án cấp sơ thẩm tuyên buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc và lãi là phù hợp nên đề nghị Hội đồng xét xử hông chấp nhận háng cáo của bị đơn. Tuy nhiên cấp sơ thẩm hông buộc bà Nguyễn Thị Thúy A phải có nghĩa vụ liên đới trong việc thực hiện thanh toán tiền cho bà T là chưa phù hợp và tuyên lãi suất chậm thi hành án ể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm là hông đúng. V vậy, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng hoản 2 Điều 308 ộ luật Tố tụng dân sự, sửa ản án dân sự sơ thẩm số 137/2024/DS-ST ngày 13/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, t nh nh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận thấy:

Về thủ tục tố tụng:

- ị đơn ông Nguyễn Thanh H háng cáo trong thời hạn và đúng quy định pháp luật nên vụ án được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

- Tòa án sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và thụ l giải quyết là đúng quy định tại hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 39 của ộ luật Tố tụng dân sự.

Trong đơn háng cáo và tại phiên tòa, bị đơn cho rằng số tiền nguyên đơn yêu cầu phía bị đơn thanh toán thực chất là số tiền mà hai bên đã thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và số tiền này là tiền ông đã nhận thay cho ông Phạm C nhưng hiện nay ông C đã bỏ trốn nên đề nghị Hội đồng xét xử bác toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Xét háng cáo của bị đơn Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy: Theo Hợp đồng vay tiền ngày 10/6/2020 thì ông Nguyễn Thanh H đã hợp đồng để vay của bà Đoàn Thị Minh T số tiền là 825.000.000đồng, thời hạn vay là 45 ngày và hông có lãi suất; mục đích vay là để inh doanh đã được công chứng số 000748, quyển số 01TP/CC-SCC-HĐGD điều này cũng đã được ông Nguyễn Thanh H thừa nhận. Tuy nhiên ông Nguyễn Thanh H cho rằng mặc dù hai bên hợp đồng vay tiền nhưng thực chất là do ông C chưa trả lại tiền chuyển nhượng đất nên ông C có năn n ông hợp đồng vay tiền với bà T và trong hoảng 3 ngày th ông C trả lại số tiền trên nhưng do ông C hông trả nên ông chưa trả cho bà T và ông hông nhận tiền vay từ bà T.

Tại thời điểm hợp đồng vay tiền th ông H và bà T có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đều hiều được nội dung của hợp đồng và việc ông H hợp đồng vay tiền là hoàn toàn tự nguyện, hông bị ép buộc và hợp đồng đã được công chứng nên ông Nguyễn Thanh H phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ nội dung mà m nh đã

ết. Việc ông cho rằng số tiền này là do ông C mượn của ông th đây là một mối quan hệ pháp luật hác và thực tế th ông C cũng đã xác nhận nợ với vợ chồng ông H bà A nên ông H bà A có quyền yêu cầu đối với ông C. Bên cạnh đó ông H cho rằng hai bên ch

ết hợp đồng mà ông hông được nhận tiền là hông có căn cứ bởi lẽ tại mục 2 Điều 2 của hợp đồng vay tiền đã thể hiện rõ bên A cho bên vay bằng tiền mặt và giao nhận tiền một lần. ên A giao tiền cho bên ngày hi hai bên hợp đồng này, v vậy nếu bà T hông giao tiền th ông có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng vay nhưng từ ngày 10/6/2020 cho đến ngày bà T hởi iện th ông Nguyễn Thanh H hông có iến g .

Đối với việc ông cho rằng tòa án cấp sơ thẩm xét xử hông đúng với quan hệ pháp luật thấy rằng: Ngày 01/12/2020, bà Đoàn Thị Minh T đã có đơn hởi iện yêu cầu Tòa án giải quyết gồm “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” nên Tòa án cấp sơ thẩm đã thụ l hai mối quan hệ pháp luật là đúng, tuy nhiên đến ngày 29/12/2020, bà T đã có đơn thay đổi yêu cầu hởi iện và ch yêu cầu giải quyết đối với số tiền vay theo hợp đồng vay hai bên đã

ết nên hi xét xử, Tòa án ch xác định một mối quan hệ pháp luật có tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” là đúng quy định của pháp luật.

Từ những phân tích nêu trên có thể hẳng định ông Nguyễn Thanh H đã

hợp đồng và vay của bà Đoàn Thị Minh T số tiền 825.000.000đồng nhưng vẫn chưa thanh toán do vậy bà T yêu cầu ông H thanh toán số tiền trên và lãi suất chậm trả theo quy định là đúng.

Đối với nghĩa vụ liên đới trong việc thanh toán nợ: Ông Nguyễn Thanh H tr nh bày, việc hợp đồng vay mượn và mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông với bà T th vợ ông là bà A hông biết, quá tr nh giải quyết vụ án th bà T cũng tr nh bày là bà biết ông Nguyễn Thành Hồ có vợ nhưng vợ ông H không tham gia trong các giao dich giữa bà và ông Nguyễn Thanh H và cũng hông có căn cứ để xác định số tiền vay đã sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đ nh nên hông có cơ sở để buộc bà Nguyễn Thị Thúy A phải có nghĩa vụ liên đới trong việc thanh toán số nợ trên cho bà T.

Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm buộc ông Nguyễn Thanh H trả nợ gốc và tiền lãi cho bà Đoàn Thị Minh T là hoàn toàn có căn cứ. Tại cấp phúc thẩm, ông Nguyễn Thanh H hông cung cấp thêm được tài liệu chứng cứ g mới nên háng cáo của đương sự hông có căn cứ để Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận như quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp.

Đối với việc cấp sơ thẩm tuyên lãi suất chậm trả: “Kể từ ngày 14/9/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Thanh H tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi chậm trả tương ứng lãi suất 0,83%/tháng của số tiền còn phải thi hành án, trừ trường hợp có thỏa thuận khác” là chưa phù hợp do vậy cần phải điều ch nh lại cách tuyên cho phù hợp theo hướng dẫn tại Nghị Quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Do háng cáo hông được chấp nhận nên người kháng cáo phải nộp án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 ộ luật Tố tụng dân sự;

Không chấp nhận háng cáo của bị đơn ông Nguyễn Thanh H. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2024/DS-ST ngày 13/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, t nh nh Thuận.

2. Căn cứ: Điều 147, Khoản 1 Điều 148, Điều 313 của ộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, hoản 2 Điều 468 và Điều 357 của ộ luật dân sự năm 2015; Khoản 4 Điều 26, hoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Đoàn Thị Minh T.

uộc ông Nguyễn Thanh H phải trả cho bà Đoàn Thị Minh T 825.000.000đồng (tám trăm hai mươi lăm triệu đồng) tiền vay và 339.864.250 đồng (ba trăm ba mươi chín triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền lãi.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh H phải chịu 46.945.928 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Đoàn Thị Minh T phải chịu 3.480.538 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được hấu trừ vào 18.675.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009846 ngày 17/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận ắc. Hoàn trả lại cho bà Đoàn Thị Minh T 15.194.462đồng.

4. Về án phí dân sự phúc thẩm:

- Ông Nguyễn Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0002084 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Những quyết định hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, hông bị háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

ản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án (ngày 16/4/2025)./.

Cỡ chữ