| TOÀ ÁN ND TP TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 73/2024/DS-ST Ngày 21/8/2024 V việc Tranh ch p th a k t i s n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Gẫm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Minh Sơn; Ông Đặng Văn Dúng
- Thư ký - phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thu Giang, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 67/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc Tranh ch p th a k t i s n . Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 245/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2024 (Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2024/QĐST-DS ngày 09/8/2024) giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông i
, sinh năm 1957 (vắng mặt).
Ngư i đại diện h p pháp của ông Kim Bé B: Chị Kim Thị Ng c T, sinh năm 1984. Cùng nơi cư trú: p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (theo văn b n ủy quyền ngày 01/4/2021- có mặt).
Ngư i b o vệ quyền và l i ch h p pháp cho ông Kim Bé Ba: Bà N
n Th Thanh Ph – là tr giúp viên pháp lý của Trung tâm tr giúp pháp lý nhà nư c tỉnh Trà Vinh, có mặt.
đơn: Ông Kim U, sinh năm 1962 (có mặt).
Nơi cư trú: p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Ng i c quy n i ngh a v iên quan c yêu c u độc ập:
- Bà Th h Th H, sinh năm 1955 (có mặt).
Nơi cư trú: p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Ngư i đại diện h p pháp của bà Hòa: Bà Phạm Thị Thiên Nh, sinh năm 1997, nơi cư trú: Khóm 8, phư ng 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (văn b n ủy quyền ngày 09/4/2023 – có mặt).
- Ông i C M, sinh năm 1983 (có mặt).
Nơi cư trú: p Kênh Xáng, xã Hòa L i, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Ng i c quy n i ngh a v iên quan:
- Anh i C Ma R, sinh năm 1988 (vắng mặt);
- Chị i Th N , sinh năm 1993 (vắng mặt).
Ngư i đại diện h p pháp của anh Kim Cù Ma R, chị Kim Thị Ng: ông Kim Cù M, sinh năm 1983. Cùng nơi cư trú: p Kênh Xáng, xã Hòa L i, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh (Văn b n ủy quyền ngày 06/4/2021 – có mặt).
- Anh Kim T, sinh năm 1991 (chết năm 2022). Ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ của anh Kim T: Ông Kim S, sinh năm 1960. Nơi cư trú: p Kênh Xáng, xã Hòa L i, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh (có đơn xin vắng mặt).
- Ông Kim S, sinh năm 1960 (có đơn xin vắng mặt).
Nơi cư trú: p Kênh Xáng, xã Hòa L i, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Ông Kim L, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Nơi cư trú: p Trà Gút, xã Đại Phư c, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
- Bà Th h Th , sinh năm 1966 (có mặt).
- Anh i Th i 1, sinh năm 1985 (vắng mặt);
- Anh i Th i 2, sinh năm 1986 (vắng mặt);
- Chị n Th N M, sinh năm 1987 (vắng mặt);
- Chị Th h Th
h Th, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Cùng nơi cư trú: p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Ngư i đại diện h p pháp của ông Lực, anh D1, anh D1, chị M, chị Quách Th: Bà Th h Th , sinh năm 1966; Nơi cư trú: p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (theo văn b n ủy quyền ngày 14/01/2022; ngày 08/4/2021 - có mặt).
- Bà i n Th N M, sinh năm 1963 (vắng mặt);
- Anh i N Đ, sinh năm 1986 (vắng mặt);
- Chị i Th N Th, sinh năm 1988 (vắng mặt);
- Anh Kim Di L, sinh năm 1990 (vắng mặt);
- Chị Tr n Th H1, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Cùng nơi cư trú: p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Ngư i đại diện h p pháp của anh Đ, bà Minh, chị Th, anh L, chị H1: Chị i Th N T, sinh năm 1984; Nơi cư trú: p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (theo văn b n ủy quyền ngày 09/02/2022, có mặt).
- Ông Kim Ph, sinh năm 1974 (chết ngày 25/7/2021). Ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Kim Ph: Bà Lê Thị L2, sinh năm 1974; chị Kim Thị Q, sinh năm 1997. Cùng nơi cư trú: p Trà Gút, xã Đại Phư c, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (có đơn xin vắng mặt).
Phiên dịch tiếng Khmer: Ông Thạch Ng – Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố Trà Vinh (có mặt).
NỘI UNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện v những i khai trong quá trình gi i quy t v án tại Tòa án, Nguy n Th Thanh h – tr gi p viên pháp ý o vệ quy n v i ch h p pháp của nguyên đơn trình y: Cha ông Bé B là cụ Kim H2, sinh năm 1929 (chết 2008) và m là cụ Kiên Thị S1, sinh năm 1932 (chết 1968). Lúc sinh th i cha m ông có 05 ngư i con g m: Thạch Thị Th (chết lúc nhỏ không ch ng con); Thạch Thị H, sinh năm 1955; Kim Bé B, sinh năm 1957; Kim U, sinh năm 1962; Kim Thị H3, sinh năm 1963 (chết 2020 có con là Kim Cù M, Kim Cù Ma R, Kim T (chết năm 2022 không v không con), Kim Thị Ng, ch ng là Kim S). Sau khi m ông Bé B chết thì cụ H2 cha ông có sống chung v i cụ Võ Thị S2 (chết năm 2012) và có thêm 02 ngư i con là: Kim Ph (chết ngày 25/7/2021, có con Kim Thị Q, v Lê Thị L2); Kim L.
Ông Bé B ở chung v i cụ H1, ông Bé B có tạo l p đư c khối tài s n là quyền sử dụng đ t thửa đ t 793, diện t ch 360m2, loại đ t lúa do ông Bé B sử dụng; thửa 792 diện t ch 410m2, loại đ t Hg ông Kim U qu n lý sử dụng; thửa 797 diện t ch 2250m2 loại đ t tr ng cây ăn qu ; thửa 798 diện t ch 2730m2 loại đ t tr ng lúa. Các quyền sử dụng đ t này do ông Kim Bé B mua của ngư i khác vào năm 1977, ông Bé B sử dụng đến năm 2002 thì ông Kim U về ở một phần trên thửa 797, 798. Năm 2002 cụ H2 chiết tách thửa 797 cho ông Kim U diện t ch 1430m2 loại đ t qu (nay là thửa 2504 ông Kim U đã đư c c p gi y); diện t ch còn lại của thửa 797 là 820m2 do ông Kim Bé B qu n lý sử dụng. Thửa 798 diện t ch 2730m2 loại đ t tr ng lúa, vào năm 2002 cụ H2 chiết tách cho ông U thành thửa 2505 diện t ch 1950m2 loại đ t tr ng lúa ông Kim U đã đư c c p gi y; diện t ch còn lại của thửa 798 là 780m2 do ông Kim Bé B qu n lý sử dụng, cùng t b n đ số 8, t a lạc tại p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Năm 1992 Nhà nư c thực hiện việc kê khai đăng ký lại để c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t, do ông Bé Ba ở chung v i cụ Huôi và cụ Huôi là thương binh đư c miễn ph sang tên c p gi y và miễn đóng thuế nên ông Bé B để cụ H2 đ ng tên kê khai đang ký và c p gi y cho cụ H2 năm 1997.
Nay, ông khởi kiện yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc ông Kim U chia thừa kế thửa 792 ra làm 04 phần bằng nhau theo quy định của pháp lu t. Đối v i thửa 793 ông Kim Bé B đ ng ý chia ra làm 04 phần bằng nhau cho 04 ngư i con của cụ H2 theo quy định của pháp lu t (do Kim L, bà L2, chị Quyền khư t từ nh n di s n). Riêng, đối v i thửa 797, 798 (tài liệu đo đạc năm 1992) sau khi chiết tách cho ông U thì diện t ch còn lại của thửa 797 chỉ có diện t ch 820m2 và thửa 798 diện t ch 780m2 và ông Bé B đư c cụ Kim H2 h p th c hóa lại bằng hình th c tặng cho vào năm 2000 và hiện nay ông đư c c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng theo tài liệu đo đạc năm 2004 là thửa 850, 851 ông không đ ng ý yêu cầu của bà Hòa, của ông Kim Cù M2 và của ông Kim U. Vì thửa 797, 798 (tài liệu đo đạc năm 1992) có ngu n gốc của ông Bé B dùng tiền của cá nhân ông mua của ngư i khác vào năm 1977.
Chị Kim Thị Ng c T đại diện h p pháp của ông Kim Bé B thống nh t phần trình bày của vị Tr giúp viên pháp lý.
đơn ông Kim U trình bày: Về huyết thống của cha m ông đúng như ông Bé B trình bày. Lúc còn sống cha ông có tạo l p đư c khối tài s n là quyền sử dụng đ t thửa đ t 793 diện t ch 360m2, loại đ t lúa do ông Kim Bé B qu n lý sử dụng; thửa 792, t b n đ 8, diện t ch 410m2 loại đ t Hg do ông Kim U qu n lý sử dụng, ông đã c t nhà ra riêng cho con ông là Kim Thái D1 năm 2020; thửa 797 diện t ch 2250m2 loại đ t tr ng cây ăn qu (ông đư c cha ông chiết tặng cho vào năm 2002 thành thửa 2504 diện t ch 1430m2 loại đ t qu ; diện t ch còn lại của thửa 797 là 820m2 do Kim Bé B qu n lý sử dụng); thửa 798 diện t ch 2730m2 loại đ t tr ng lúa, ông đư c cha ông chiết tặng cho vào năm 2002 thành thửa 2505 diện t ch 1950m2 loại đ t tr ng lúa; diện t ch còn lại của thửa 798 là 780m2 do Kim Bé B qu n lý sử dụng) t t c cùng t b n đ số 8 t a lạc tại p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Nay, ông có đơn yêu cầu ph n tố, yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc ông Bé B chia toàn bộ di s n thừa kế của cụ Kim H2 để lại g m các thửa 792, 793, 797, 797 (theo tài liệu đo đạc năm 1992) ra làm 06 phần bằng nhau theo quy định của pháp lu t cho mỗi su t thừa kế là 1/6. Ông yêu cầu đư c nh n kỷ phần 1/6 bằng hiện v t trong khối di s n của cụ H2 là tr n thửa 792 diện t ch 410m2 loại đ t Hg và thửa 793 diện t ch 360m2 loại đ t lúa, t b n đ 8 t a lạc tại p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Vì, khi còn sống cha ông đã ủy quyền cho ông sử dụng, định đoạt 02 thửa đ t trên theo t ủy quyền ngày 08/9/2006.
Tại phiên tòa hôm nay, ông Kim U thay đổi một phần yêu cầu ph n tố là yêu cầu chia di s n của cụ H2 ra là 04 phần bằng nhau theo quy định của pháp lu t, do trong quá trình gi i quyết vụ án ông Kim L2 và bà L2, chị Q khư t từ nh n di s n. Đ ng th i, ông xin rút một phần yêu cầu đối v i yêu cầu chia thửa 797, 798. Ông giữ nguyên yêu cầu công nh n cho ông tr n thửa 792, 793 nêu trên.
hạm Th Thiên Nh đại diện h p pháp của Thạch Th H trình bày: Bà xác nh n về quan hệ huyết thống của cha m bà Hòa đúng như ông Kim Bé B và Kim U trình bày. Di s n của cha bà H chết để lại g m: Quyền sử dụng đ t thửa 792 diện t ch 410m2 loại đ t Hg; thửa đ t 793 diện t ch 360m2, loại đ t lúa; thửa 797 diện t ch 2250m2 loại đ t tr ng cây ăn qu ; thửa 798 diện t ch 2730m2 loại đ t tr ng lúa cùng t b n đ số 8 t a lạc tại p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do cha bà là Kim H2 đ ng tên trong gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t. Trư c khi chết cha bà không để lại di chúc.
Nay, bà yêu cầu chia thừa kế các thửa 793, 797, 798 ra làm 04 bằng nhau, bà H yêu cầu hưởng ¼ su t thừa kế của cha bà để lại. Riêng, thửa 792, t b n đ 8, diện t ch 410m2 loại đ t Hg bà H yêu cầu đư c hưởng ¼ bằng hiện v t. Cụ thể là phần E và phần F theo sơ đ b n vẽ khu đ t kèm Công văn số 752/CNTPTV ngày 15/6/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố Trà Vinh. Vì phần đ t này, bà Hòa sử dụng từ sau gi i phóng Miền Nam năm 1975 cho đến năm 2002, nhưng ông U chiếm sử dụng phần E từ năm 2002 cho đến nay.
Ng i c quy n i ngh a v iên quan c yêu c u độc ập ông Kim Cù M trình bày: Ông Kim Cù M xác nh n về quan hệ huyết thống của cụ ngoại ông là đúng như ông Kim Bé B, ông U, bà H đã trình bày. Di s n của cụ ngoại ông chết để lại g m: Quyền sử dụng đ t thửa đ t 793 diện t ch 360m2, loại đ t lúa do Kim Bé B qu n lý sử dụng; thửa 792 diện t ch 410m2 loại đ t Hg do Kim U qu n lý sử dụng; thửa 797 diện t ch 2250m2 loại đ t tr ng cây ăn qu do Kim Bé B qu n lý sử dụng; thửa 798 diện t ch 2730m2 loại đ t tr ng lúa do Kim Bé B qu n lý sử dụng, cùng t b n đ số 8 t a lạc tại p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do cụ ngoại ông là Kim H2 đ ng tên trong gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t. Nay, ông Kim Cù M yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết buộc ông Kim Bé B và ông Kim U chia di s n thừa kế của cụ ngoại ông Kim H2 g m thửa 792, 793, 797, 798 ra làm 06 (sáu) phần bằng nhau cho các đ ng thừa kế của cụ H2. Trong đó, ông Cù M yêu cầu đư c hưởng một su t thừa kế bằng giá trị quyền sử dụng đ t đối v i kỷ phần của bà H1 cho những ngư i thừa kế chuyển tiếp của bà H1 g m: Kim Cù M, Kim Cù Ma R, Kim Thị Ng, Kim S. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay, ông Kim Cù M thay đổi một phần yêu cầu như sau: Theo đơn kiện ông yêu cầu chia ra làm 06 phần bằng nhau, nay ông thay đổi lại là yêu cầu chia ra làm 04 phần bằng nhau theo quy định của pháp lu t. Do trong quá trình gi i quyết vụ án, ông biết đư c ông Kim L và bà L2, chị Kim Thị Q khư t từ nh n di s n của cụ H2.
Bà Thạch Thị D vừa là ngư i có quyền l i nghĩa vụ liên quan, vừa là ngư i đại diện cho anh D1, anh D2, chị M, chị Th, ông Kim L cũng có l i trình bày như ông Kim U.
* Biên b n thẩm định, định giá: Đối v i thửa 792 và 793 các đương sự thống nh t biên b n thẩm định tại chỗ ngày 15/10/2021, Biên b n thẩm định bổ sung ngày 01/3/2022, biên b n định giá ngày 01/3/2022 và Sơ đ b n vẽ máy kèm Công văn số 1574/CNTPTV ngày 19/11/2021 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đ t đai thành phố Trà Vinh như sau:
- Thửa 792 diện t ch 410 loại đ t Hg t b n đ số 8 do ông Kim Huôi đ ng tên. Thực đo g m:
+ Phần A diện t ch 329,3m2 do anh D1 và chị M (con trai và con dâu của ông Kim U) qu n lý sử dụng. Tài s n trên đ t g m: Nhà ch nh khung bê tông cốt thép mái tôn; nhà tiền chế 1 diện t ch 17,1m2; nhà tiền chế 2 diện t ch 11,96m2; mái lá diện t ch 9,9m2; sân láng xi măng; 05 cây dừa 02 năm tuổi.
+ Phần E diện t ch 32,5m2 do anh D1 và chị M (con trai và con dâu của ông Kim U) qu n lý sử dụng. Tài s n trên đ t: 01 cây dừa 02 năm tuổi; 01 cây cam 01 năm tuổi.
+ Phần F diện t ch 56,5m2 do bà Thạch H qu n lý sử dụng; 01 cây dừa 02 năm tuổi và 01 cây ổi, 01 cây đu đủ do anh D1, chị M qu n lý (theo ông Kim U khai do ông tr ng và ông cam đoan sẽ di d i); 03 cây dừa 02 năm tuổi do bà H tr ng.
+ Phần B diện t ch 55,8m2 thuộc đ t công cộng; Phần C diện t ch 14,0m2 thuộc đ t công cộng; Phần G diện t ch 2,6m2 thuộc đ t công cộng.
- Thửa 793 diện tích 360m2 loại đ t tr ng lúa t b n đ số 8 do ông Kim H2 đ ng tên. Thực đo là phần D diện t ch 294,7m2, đ t trống, do hộ ông Kim Bé B qu n lý sử dụng. Trên đ t không có tài s n.
* Đối v i thửa 797 và 798 các đương sự thống nh t biên b n thẩm định tại chỗ ngày 31/3/2023, biên b n định giá tài s n ngày 10/7/2024 và Sơ đ b n vẽ máy kèm Công văn số 106/CNTPTV ngày 23/01/2024 (đư c thay thế bởi Công văn số 1496/CNTPTV ngày 21/8/2024) và Công văn số 374/CNTPTV ngày 20/3/2024 của Chi nhánh văn phòng Đăng ký đ t đai như sau:
- Phần A diện t ch 1950,4m2 thuộc thửa 849 t b n đ 78 theo tài liệu đo đạc năm 2004 (nhằm thửa 798 t b n đ số 8 theo tài liệu đo đạc năm 1992 ông Kim U đư c c p gi y thửa 2505).
- Phần A1 diện t ch 1141,2m2 thuộc thửa 172 t b n đ 78 theo tài liệu đo đạc năm 2004 (nhằm thửa 797 t b n đ số 8 theo tài liệu đo đạc năm 1992 ông U đư c c p gi y thửa 2504).
Phần A và phần A1 do hộ ông Kim U qu n lý sử dụng, trên đ t có tài s n là nhà cửa, chu ng trại, công trình phụ và cây cối có trên đ t.
- Phần B diện t ch 780m2 thuộc thửa 850 t b n đ số 78 theo tài liệu đo đạc năm 2004 (nhằm thửa 798 t b n đ số 8 theo tài liệu đo đạc năm 1992).
- Phần B1 diện t ch 1068,9m2 thuộc thửa 851 t b n đ số 78 theo tài liệu đo đạc năm 2004 (nhằm thửa 797 t b n đ số 8 theo tài liệu đo đạc năm 1992).
- Phần B và phần B1 do hộ ông Kim Bé B qu n lý sử dụng, trên đ t có tài s n là nhà cửa, chu ng trại, công trình phụ và cây cối có trên đ t.
Ý ki n của v Tr gi p viên pháp ý o vệ quy n v i ch h p pháp cho ông Kim Bé B trình y ý ki n: Vị Tr giúp viên pháp lý thống nh t là di s n của cụ Kim H2 để lại là thửa 792, 793 cùng t b n đ số 8 t a lạc p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh. Trư c khi chết cụ H2 không để lại di chúc. Nay, ông Bé B2 đ ng ý chia thửa 793 ra làm 04 phần bằng nhau cho các đ ng thừa kế của cụ H2, đề nghị Hội đ ng xét xử ghi nh n sự tự nguyện của ông Bé B2. Đối v i thửa 792 diện tích 410m2 (thực đo 418,3m2) ông Bé B2 yêu cầu ông Kim U chia cho ông đư c hưởng ¼ giá trị, vì đây là di s n của cụ Huôi để lại chưa chia. Riêng thửa 797, 798 cùng t b n đ số 8 (theo tài liệu đo đạc năm 1992) có ngu n gốc của ông Bé B mua từ ngư i khác vào năm 1977, ông Bé B trực tiếp qu n lý sử dụng liên tục từ khi mua cho đến năm 2002 thì cụ H2 chiết tách một phần cho ông Kim U 02 thửa đ t trên. Phần còn lại ông Kim Bé B qu n lý sử dụng xây nhà ở, tr ng cây và xây dựng chu ng trại trên đ t, đến năm 2000 cụ H2 h p th c hóa lại bằng h p đ ng tặng cho lại ông Kim Bé B và ông Kim Bé B đã đư c c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t là thửa 850, 851. Tại Công văn số 151/VPĐKĐĐ/TTLT ngày 28/02/2024 của Sở Tài Nguyên và Môi trư ng tỉnh Trà Vinh xác nh n việc c p gi y cho ông Bé B là đúng quy định của pháp lu t. Từ đó, vị Tr giúp viên pháp lý đề nghị Hội đ ng xét xử không ch p nh n yêu cầu của ông Kim U, của bà H, của ông Cù M về yêu cầu ông Bé B chia thừa kế thửa 797, 798 nêu trên.
* hát iểu ý ki n của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Tr Vinh tỉnh Tr Vinh:
- V tố t ng: Thẩm phán thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, thu th p ch ng c , chuẫn bị xét xử và đưa vụ án ra xét xử đều đ m b o đúng trình tự, thủ tục; nội dung, thẩm quyền đúng theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự. Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối v i phiên tòa dân sự sơ thẩm. Các đương sự có mặt đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, ch p hành tốt nội quy phiên tòa. Về th i hạn xét xử là quá hạn nhưng không nh hưởng đến nội dung vụ án. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử tiếp tục phiên tòa.
- V nội dung: Căn c vào l i khai của các đương sự, ch ng c có trong h sơ vụ án, kết qu tranh tụng tại phiên tòa và diện dẫn quy định của pháp lu t, vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét:
+ Ch p nh n yêu cầu khởi kiện của ông Kim Bé B.
+ Không ch p nh n yêu cầu chia thừa kế của bà Thạch Thị H, ông Kim Cù M, ông Kim U về yêu cầu chia thừa kế thửa đ t số 797, 798 (tài liều đo đạc năm 1992). Tuy nhiên, ông Kim U rút một phần yêu cầu chia thừa kế thửa đ t số 797, 798 nên đề nghị Hội đ ng xét xử đình chỉ xét xử.
+ Không ch p nh n yêu cầu của ông Kim U về yêu cầu hưởng tr n 02 thửa 792, 793.
+ Đề nghị chia thửa đ t 792, 793 ra làm 04 phần bằng nhau theo quy định của pháp lu t cho các đ ng thừa kế đư c hưởng mỗi kỷ phần ¼ giá trị thửa 792, 793 nhưng đề nghị trừ 5% công s c gìn giữ, c i tạo đ t cho ông Kim Bé B và ông Kim U trư c khi chia. Do thửa đ t 792, 793 có diện t ch h p, hình thể là hình tam giác không thể chia bằng hiện v t đư c. Mặc khác, trên thửa 792 ông Kim Út đã c t nhà kiên cố cho anh D1, chị M ở nên không thể chia bằng hiện v t đư c, đề nghị giao cho ông Kim U tiếp tục sử dụng một phần A diện t ch 329,3m2 thuộc thửa 792; giao cho ông Kim Bé B tiếp tục sử dụng thửa 793 diện t ch thực đo phần D = 294,7m2. Buộc ông Kim U, ông Kim Bé B ph i có nghĩa vụ chia giá trị quyền sử dụng đ t cho các đ ng thừa kế. Đề nghị công nh n cho bà H tiếp tục sử dụng phần E = 32,5m2, phần F = 56,5m2 theo sơ đ b n vẽ máy kèm Công văn số 1574/CNTPTV ngày 19/11/2021.
Ngoài ra, Vị đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị xem xét về nghĩa vụ chịu án phí và chi ph thẩm định, định giá, cung c p thông tin.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà Hội đ ng xét xử căn c vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa Hội đ ng xét xử nh n định:
V quan hệ pháp uật v thẩm quy n gi i quy t: Nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế quyền sử dụng đ t nên quan hệ tranh ch p của vụ án này là “Tranh ch p th a k t i s n” quy định tại kho n 5, Điều 26 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Đ t tranh ch p t a lạc p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh nên vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh theo điểm a, kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Tr Vinh: Đây là vụ án tranh ch p có liên quan đến đ t đai, Tòa án có xác minh thu th p ch ng c nên Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21 của Bộ lu t Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Sự c mặt của đ ơng sự tại phiên tòa gồm: Đại diện nguyên đơn chị T, Tr giúp viên pháp lý; bị đơn ông Kim U; bà bà Nh đại diện h p pháp của bà H; ông Cù M; bà D có mặt. Ông Kim S, bà L2, chị Q vắng mặt nhưng có đơn xin vắng mặt. Các đương sự còn lại vắng mặt nhưng có ủy quyền. Xét th y, việc ủy quyền của các đương sự là phù h p v i quy định tại kho n 1 Điều 227 Bộ lu t tố tụng Dân sự năm 2015 nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
V th i hiệu yêu c u chia th a k :
Cụ H2 chết ngày 06/9/2008 thì th i hiệu khởi kiện của nguyên đơn là còn theo quy định tại kho n 1 Điều 623 Bộ lu t Dân sự năm 2015; kho n 4 Điều 4 Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì th i hiệu yêu cầu chia thừa kế là 30 năm kể từ ngày cụ H2 m t. Như v y, quyền khởi kiện yêu cầu chia di s n thừa kế của các đ ng thừa kế là còn th i hiệu để xem xét.
V h ng th a k của c Kim H2:
- Lúc sinh th i cụ Kim H2 và cụ Kiên Thị S1 hạ sinh những ngư i con sau đây: Thạch Thị Th (chết lúc nhỏ), Thạch Thị H; Kim Bé B; Kim Thị H1 [chết năm 2020, có ch ng là Kim S, các con là Kim Cù M, Kim Cù Ma R, Kim Thị Ng; Kim T (chết năm 2022 không v , không con)]; ông Kim U. Bà H mang h Thạch là do cha bà đi theo cách mạng, còn bà ở trong vùng chiến tranh s bị giặt bắt nên bà H đổi h thành h Thạch.
- Cụ Kiên Thị S1 chết năm 1968. Cụ Kim H2 xác l p quan hệ hôn nhân v i cụ Võ Thị S2 (chết năm 2012), hạ sinh đư c 02 ngư i con g m: Kim Ph, sinh năm 1974 (chết ngày 25/7/2021 có v là Lê Thị L2, con là Kim Thị Q) và Kim L, sinh năm 1978. Ông Kim L, bà Lê Thị L2 và chị Kim Thị Q khư t từ nh n di s n. Xét th y, việc khư t từ nh n di s n của ông Kim L của bà L2, chị Q không nhằm trốn tránh nghĩa vụ là phù h p v i Điều 620 Bộ lu t dân sự năm 2015 nên đư c Hội đ ng xét xử ch p nh n.
Như v y, những ngư i đư c hưởng di s n thừa kế của cụ H2 trong vụ án này g m: Bà Thạch Thị H, ông Kim Bé B, ông Kim U và những ngư i thừa kế chuyển tiếp của bà Kim Thị H1 ( Kim Cù M1, Kim Cù Ma R1, Kim Thị Ng1, Kim S1) mỗi kỷ phần là ¼ theo quy định của pháp lu t.
Xác định di sản thừa kế của cụ Kim H1 để lại gồm: Thửa đ t số 793, t b n đ 8, diện t ch 360m2 (thực đo là phần D diện t ch 294,7m2) loại đ t tr ng lúa do ông Kim Bé B1 đang qu n lý sử dụng; thửa đ t 792, t b n đ 8, diện t ch 410m2 (thực đo 418,3m2) loại đ t Hg ông Kim U c t nhà cho con ông là Kim Thái D1 và chị Sơn Thị Ng c M1 ở trên phần A diện t ch 329,3m2; phần còn lại là phần E, phần F bà Thạch Thị H1 đang qu n lý sử dụng.
* Đối với thửa 797 và 798 theo tài liệ đo đ nă 1992:
Xét về ngu n gốc thửa 797, 798 theo tài liệu đo đạc năm 1992 có ngu n gốc của ông Kim Bé B dùng tiền cá nhân của ông Bé B mua vào năm 1977 (bút lục 467, 468). Từ đó, trên tư liệu 1983 ghi nh n ông Kim Bé B đ ng tên kê khai đăng ký “chủ sử d ng đ t” (các bút lục số 241, 242, 330, 331). Đến năm 1992 Nhà Nư c có chủ trương kê khai lại, do cụ Kim H2 là Thương Binh đư c miễn ph sang tên c p gi y và miễn thuế sử dụng đ t nên ông Bé B đ ng ý để cụ Huôi đ ng tên kê khai đăng ký năm 1992 và đư c c p gi y năm 1997. Vì th i điểm này, cụ H2 sống chung v i ông Bé B và có chung hộ khẩu (bút lục số 314).
Về quá trình sử dụng thửa 797 diện t ch 2250m2 loại đ t tr ng cây ăn qu ; thửa 798 diện t ch 2730m2 loại đ t tr ng lúa (tài liệu đo đạc năm 1992) do ông Kim Bé B qu n lý sử dụng từ khi mua đ t năm 1977 liên tục cho đến năm 2002. Năm 2002 thì ông Kim U rư c cụ Kim H2 về ở chung v i ông Kim U, đư c cụ Kim H2 chiết tách thửa 797 cho ông Kim U thành thửa 2504 diện t ch 1430m2 ông U đã đư c c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t (thực đo là phần A1 diện t ch 1141,2m2 theo tài liệu đo đạc năm 2004 là thửa 172 t b n đ số 78), diện t ch còn lại của thửa 797 là 820m2 (theo tài liệu đo đạc năm 2004 là thửa 851 diện t ch 1068,9m2 phần diện t ch tăng 248,9m2 so v i tư liệu 1992 đư c thể hiện tại Công văn số 151/VPĐKĐĐ-TTLT) do ông Kim Bé B tiếp tục qu n lý sử dụng và đã đư c c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t.
Thửa 798 cụ H2 chiết tách cho ông Kim U thành thửa 2505 diện t ch 1950m2 ông U đã đư c c p gi y năm 2004 (thực đo là phần A diện t ch 1950,4m2 theo tài liệu đo đạc năm 2004 là thửa 849 t b n đ 78); diện t ch còn lại của thửa 798 là 780m2 (theo tài liệu đo đạc năm 2004 là thửa 850) do ông Kim Bé B qu n lý sử dụng cho đến nay. Thửa 797 và 798 nêu trên ông Kim Bé B đã tr ng cây ăn qu và c t nhà ở từ r t lâu (trư c khi cụ H2 chết) cũng không ai ngăn c n hay tranh ch p gì. Năm 2000 cụ Kim H2 h p th c hóa lại bằng h p đ ng tặng cho ông Kim Bé B và ông đã đư c Sở Tài nguyên và Môi trư ng c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t là thửa 850, 851 nêu trên. Từ đó, cho th y thửa 797, 798 theo tài liệu đo đạc năm 1992 có ngu n gốc của ông Kim Bé B mua từ ngư i khác vào năm 1977 (bút lục số 467, 468). Do đó, việc ông Kim U, bà Thạch Thị H, ông Kim Cù M cho rằng thửa 797, 798 là di s n của cụ H2 để lại và yêu cầu chia thừa kế là không có cơ sở ch p nh n.
Tuy nhiên, ông Bé B không có yêu cầu gì đối v i một phần thửa đ t mà ông Kim U đư c cụ Kim H2 chiết tách thửa cho năm 2002 ông U đư c c p gi y thửa 2504, 2505 (tài liệu đo đạc năm 2004 là thửa 849, 172) nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
Việc ông Kim Cù M (ngư i thừa kế chuyển tiếp của bà Kim Thị H3) cho rằng, khi còn sống cụ H2 có h a cho bà H3 01 công trong phạm vi thửa 797, 798 (tư liệu 1992) nhưng ông Kim Cù M3 không đưa ra đư c ch ng c ch ng minh. Mặc khác, cụ Kim H2 cũng đã định đoạt thửa 797, 798 theo tài liệu đo đạc năm 1992 (theo tài liệu đo đạc năm 2004 là thửa 849, 172, 850, 851) cho ông Kim U và ông Kim Bé B trư c khi cụ H2 chết như đã nh n định ở phần trên.
Mặc khác, tại Công văn số 151/VPĐKĐĐ/TTLT ngày 28/02/2024 của Sở Tài nguyên và Công văn số 3208/UBND-NC ngày 23/7/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh xác định việc chỉnh trang tư và c p gi y đối v i các thửa 850, 851, 2504, 2505 là đúng quy định của pháp lu t.
Từ đó, không ch p nh n yêu cầu khởi kiện của bà H, của Kim Cù M, của ông Kim U về yêu cầu đư c chia ¼ v i thửa 797, 798 (tài liệu đo đạc năm 1992) nêu trên. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay ông Kim U rút một phần yêu cầu chia thừa kế thửa 797, 798 nên đư c Hội đ ng xét xử đình chỉ xét xử đối v i yêu cầu này của ông Kim U.
Như v y, di s n của cụ Kim H2 để lại chỉ có thửa đ t số 793, t b n đ 8, diện t ch 360m2 loại đ t tr ng lúa và thửa đ t 792 diện t ch 410m2 loại đ t Hg cùng t b n đ số 8 t a lạc p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do cụ Kim H2 đ ng tên trong gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t. Do các thửa đ t 792, 793 có đư c sau khi khi cụ S1 chết; còn cụ Võ Thị S2 khi còn sống thì không sống chung v i cụ H2 (nhà ai ngư i đó ở). Về hộ khẩu tại th i điểm c p gi y thì cụ H2 chung hộ khẩu v i ông Kim Bé B2, đến năm 2002 thì cụ H2 sang ở v i ông Kim U cho đến khi chết. Trong h sơ c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t thửa 792, 793 không thể hiện thông tin thành viên hộ (bút lục số 465).
Xét yêu c u chia th a k thửa 792 793 của các đồng th a k nh sau:
Theo đơn khởi kiện cũng như diễn biến tại phiên tòa hôm nay, ông Kim Bé B, bà Thạch Thị H, ông Kim Cù M yêu cầu Tòa án gi i quyết chia thừa kế thửa 792 diện t ch 410m2 loại đ t Hg; thửa 793 diện t ch 360m2 loại đ t tr ng lúa ra làm 04 phần bằng nhau theo quy định của pháp lu t. Ông Bé B, bà H, ông Cù M yêu cầu hưởng 01 phần theo quy định của pháp lu t. Riêng, ông U yêu cầu công nh n cho ông hưởng tr n 02 thửa 792, 793 nêu trên. Xét th y, tại phiên tòa hôm nay, các đ ng thừa kế của cụ Kim H2 đều xác nh n thửa đ t 792 diện t ch 410m2 loại đ t Hg; thửa đ t số 793, diện t ch 360m2 loại đ t tr ng lúa cùng t b n đ số 8 là di s n của cụ Kim H2 (chết năm 2008) để lại. Sự thừa nh n này của các đ ng thừa kế thuộc những tình tiết sự kiện không ph i ch ng minh theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 92 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 “a) Những tình ti t sự kiện rõ r ng m mọi ng i đ u i t v đ c Tòa án th a nhận”. Tuy, 02 thửa đ t nêu trên cụ Kim H2 đ ng tên trong gi y ch ng nh n quyền sử dụng nhưng cụ H2 không qu n lý sử dụng (do cụ H2 bị cụt chân) mà ngư i trực tiếp sử dụng thửa 792 là ông Kim U qu n lý sử dụng từ năm 2002 đến nay, ông U xây nhà cho con trai là anh D1, chị M1 trên diện t ch 329,3m2 (thuộc phần A) và phần E diện t ch 32,5m2 theo sơ đ b n vẽ kèm Công văn số 752/CNTP ngày 15/6/2021); bà Hòa qu n lý sử dụng phần F diện t ch 56,5m2. Thửa 793 diện t ch 360m2 (thực đo là phần D diện t ch 294,7m2) do ông Kim Bé B trực tiếp qu n lý sử dụng từ trư c gi i phóng Miền Nam năm 1975 liên tục cho đến nay.
Việc ông Kim U cho rằng khi còn sống cha ông (cụ Kim H2) có ủy quyền cho ông sử dụng thửa 792, 793 vĩnh viễn và toàn quyền định đoạt nên ông yêu cầu công nh n cho ông tr n 02 thửa đ t 792, 793 theo t ủy ngày 08/3/2006 (bút lục số 79). Xét th y, t ủy quyền này không có giá trị pháp lý để ch ng minh, bởi t ủy quyền nêu trên ghi không đúng tên ông Kim H2; khi thì ghi “Kim Hui”, khi thì ghi “Kim Hút”, tại phiên tòa hôm nay các đ ng thừa kế của cụ H2 (bà H, ông Bé B, ông Cù M) đều xác nh n khi còn sống cụ H2 tên là “Kim H2” ch không ph i “Kim Hui” hay “Kim Hút”. Theo ch ng c có trong h sơ vụ án thể hiện tên của cụ H2 là “Kim H2” (các bút lục số 05, 34, 52, 375). Mặc khác, t ủy quyền này không có cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền công ch ng, ch ng thực; giữa cụ H2 và ông U cũng không l p h p đ ng tặng cho theo quy định của Lu t đ t đai; ông Kim U cũng không hề kê khai đăng ký vào Sổ bộ địa ch nh qua các th i kỳ 1983, 1991, 2004 đối v i 02 thửa đ t nêu trên. Tại kho n 3 Điều 188 Lu t đ t đai năm 2013 có quy định “3. Việc … tặng cho th ch p quy n sử d ng đ t g p vốn ằng quy n sử d ng đ t ph i đăng ký tại cơ quan đăng ký đ t đai v c hiệu ực kể t th i điểm đăng ký v o sổ đ a ch nh” nên t ủy này không có giá trị pháp lý để ch ng minh.
Từ đó, Hội đ ng xét xử không ch p nh n yêu cầu của ông Kim U về yêu cầu công nh n cho ông đư c hưởng tr n 02 thửa 792 và 793 mà có căn c ch p nh n yêu cầu khởi kiện của ông Kim Bé B, của bà Thạch Thị H, của Kim Cù M chia thừa kế thửa 792, 793 ra làm 04 kỷ phần bằng nhau cho các đ ng thừa kế của cụ H2 theo quy định tại các Điều 649, 650, 651 Bộ lu t dân sự năm 2015.
Theo sơ đ b n máy tổng thể khu đ t thửa 792, 793 kèm Công văn số 752/CNTPTV ngày 15/6/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố Trà Vinh. Cụ thể:
- Đối v i thửa 792 diện t ch thực đo 418,3m2 loại đ t Hg g m: Phần A hiện tích = 329,3m2, phần E diện t ch = 32,5m2; phần F diện t ch = 56,5m2. Theo Biên b n định giá ngày 10/7/2024 giá thửa 792 là 1.200.000đ/m2 x 418,3m2 = 501.960.000đ. Như v y, mỗi kỷ phần là 104,58m2.
Về hiện trạng sử dụng theo Biên b n thẩm định tại chỗ thì ông Kim U sử dụng g m phần A diện t ch = 329,3m2 ông U tr ng cây dừa và xây nhà kiên cố cho anh D1, chị M (con trai và con dâu ông U); Phần E = 32,5m2 ông U tr ng 01 cây dừa 02 năm tuổi, 01 cây cam 01 năm tuổi; phần F diện t ch 56,5m2 bà H có tr ng 03 cây dừa 02 năm tuổi; ông Kim U tr ng 01 cây dừa 02 năm tuổi, 01 cây ổi 02 năm tuổi, 01 cây đu đủ. Bà Thạch Thị H yêu cầu công nh n cho bà sử dụng phần E và phần F.
Do thửa 792 diện t ch h p, hình thể là hình tam giác và ông U đã xây nhà kiên cố cho anh D1, chị M vào năm 2020 trên phần A diện t ch 329,3m2 nên Hội đ ng xét xử không thể buộc tháo dở nhà để chia bằng hiện v t cho các đ ng thừa kế đư c nên Hội đ ng xét xử công nh n cho ông Kim U tiếp tục qu n lý sử dụng phần A diện t ch 329,3m2, buộc ông Kim U ph i có nghĩa vụ chia giá trị quyền sử dụng đ t tại thửa 792 cho ông Kim Bé B, ngư i thừa kế chuyển tiếp của bà H2; buộc ông Kim U chia bằng hiện v t cho bà H phần E diện t ch 32,5m2 và phần F diện t ch 56,5m2, vì bà H đã sử dụng phần đ t này từ năm 1975 cho đến nay. Nhưng trư c khi chia thừa kế, Hội đ ng xét xử tr ch một phần công s c gìn giữ, tu bổ, c i tạo di s n cho ông Kim U là 5% trên diện t ch mà ông đã qu n lý sử dụng 329,3m2. Cụ thể:
+ Buộc ông Kim U ph i có nghĩa vụ chia giá trị quyền sử dụng đ t cho ông Kim Bé B đư c hưởng là 119.221.200đ (104,58m2 x 1.200.000đ/m2 = 125.496.000đ (trừ) - 5% gìn giữ, c i tạo di s n 6.274.800đ).
+ Buộc ông Kim U ph i có nghĩa vụ chia giá trị quyền sử dụng đ t cho những ngư i thừa kế chuyển tiếp của bà Kim Thị H2 là 119.221.200đ (104,58m2 x 1.200.000đ/m2 = 125.496.000đ (trừ) - 5% gìn giữ, c i tạo di s n 6.274.800đ).
+ Buộc ông Kim U, bà Thạch Thị D, anh Kim Thái D1, chị Sơn Thị Ng c M ph i có nghĩa vụ di d i 01 cây dừa 02 năm tuổi, 01 cây cam 01 năm tuổi ra khỏi phần E để giao diện t ch phần E = 32,5m2 cho bà H sử dụng. Buộc ông Kim U, bà Thạch Thị D, anh Kim Thái D1, chị Sơn Thị Ng c M ph i có nghĩa vụ di d i 01 cây dừa 02 năm tuổi, 01 cây ổi, 01 cây đu đủ ra khỏi phần F; Công nh n cho bà H tiếp tục sử dụng phần F diện t ch 56,5m2. Như v y, tổng diện t ch đ t bà Hòa đư c chia tại thửa 792 là 89m2 (g m phần E + phần F theo sơ đ b n vẽ máy) theo yêu cầu khởi kiện của bà H.
+ Công nh n cho ông Kim U đư c tiếp tục sử dụng quyền sử dụng đ t phần A diện t ch 329,3m2 thuộc một phần thửa 792. Tài s n có trên phần A có ngôi nhà c p 4, công trình phụ và cây cói có trên đ t của anh Kim Thái D1 và chị Sơn Thị Ng c M là con trai và con dâu của ông Kim U đang qu n lý sử dụng. Tại phiên tòa hôm nay, bà Thạch Thị D đại diện cho anh D1, chị M không có yêu cầu gì đối ngôi nhà và tài s n trên phần A nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
- Đối v i thửa 793 diện t ch thực đo phần D = 294,7m2 loại đ t lúa (trên đ t không có tài s n), ghi nh n sự tự nguyện của chị T (đại diện h p pháp của ông Kim Bé B) chia thửa 793 ra làm 04 phần bằng nhau. Theo Biên b n định giá ngày 10/7/2024 giá thửa 793 có giá trị là 1.500.000đ/m2. Do thửa 793 diện t ch h p, hình thể là hình tam giác nh n không thể cắt chia bằng hiện v t cho các đ ng thừa kế cụ H2 đư c mà ph i chia bằng giá trị quyền sử dụng đ t và thửa đ t này do ông Kim Bé B qu n lý sử dụng từ trư c gi i phóng Miền Nam năm 1975 liên tục cho đến nay, nên Hội đ ng xét xử công nh n cho ông Kim Bé B tiếp tục qu n lý sử dụng thửa 792 diện t ch 294,7m2 nhưng Hội đ ng xét xử tr ch một phần công s c gìn giữ, tôn tạo, c i tạo di s n cho ông Kim Bé B là 5%. Từ đó, buộc ông Kim Bé B ph i có nghĩa vụ chia cho các đ ng thừa kế của cụ H2 đư c hưởng mỗi kỷ phần là 294,7m2 : 4 = 73,68m2. Cụ thể:
+ Ghi nh n sự tự nguyện của ông Kim Bé B chia giá trị quyền sử dụng đ t thửa 793 cho bà Thạch Thị H là 104.994.000đ (73,68m2 x 1.500.000đ/m2 = 110.520.000đ (trừ) - 5% gìn giữ, c i tạo di s n 5.526.000đ).
+ Ghi nh n sự tự nguyện của ông Kim Bé B chia giá trị quyền sử dụng đ t thửa 793 cho những ngư i kế thừa kế chuyển tiếp của bà H2 là 104.994.000đ (73,68m2 x 1.500.000đ/m2 = 110.520.000đ (trừ) - 5% gìn giữ, c i tạo di s n 5.526.000đ).
+ Ghi nh n sự tự nguyện của ông Kim Bé B chia giá trị quyền sử dụng đ t thửa 793 cho ông Kim U đư c hưởng là 104.994.000đ (73,68m2 x 1.500.000đ/m2 = 110.520.000đ (trừ) - 5% gìn giữ, c i tạo di s n 5.526.000đ).
Đối v i phần B diện t ch 55,8m2; phần C diện t ch 14,0m2; phần G diện tích 2,6m2 t b n đ số 8 theo tài liệu đo đạc năm 1992 là đ t công cộng nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Ông Kim L, chị Kim Thị Q, bà Lê Thị L2 khư t từ nh n di s n và không có yêu cầu gì nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
- Xét ý ki n của Tr gi p viên pháp ý o vệ quy n v i ch h p pháp cho ông Kim Bé Ba: Xét th y, ý kiến của vị Tr giúp viên pháp lý là có căn c đúng pháp lu t nên đư c Hội đ ng xét xử ch p nh n.
- Xét ý ki n của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Tr Vinh: Hội đ ng xét xử nh n th y quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh là có căn c đúng pháp lu t nên ch p nh n.
V án ph dân sự sơ thẩm: Ông Kim Bé B, ông Kim U, bà Thạch Thị H, những ngư i thừa kế chuyển tiếp của bà H2 ph i chịu nhưng do ông Kim Bé B, bà Thạch Thị H, ông Kim U, ông Kim S là ngư i trên 60 tuổi và có đơn xin miễn án phí nên đư c Hội đ ng xét xử miễn án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, kho n 1, Điều 12, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội. Ông Kim S, ông Kim Cù M, anh Kim Cù Ma R, chị Kim Thị Ng ph i chịu án ph là 11.210.760đ nhưng ông Kim S đư c miễn án ph số tiền là 2.802.690đ (11.210.760đ : 4).
Chi ph kh o sát đo đạc đ nh giá cung c p thông tin: Trong quá trình gi i quyết vụ án, ông Kim Bé B đã nộp tạm ng 8.000.000đ. Ông Kim Cù M nộp 6.000.000đ; ông Kim U đã nộp 6.000.000đ. Đã chi cho việc kh o sát, đo đạc, định giá và cung c p thông tin là 13.379.160đ. Như v y, bà H, ông Bé B, ông Kim U và những ngư i thừa kế chuyển tiếp của bà H2 ph i chịu ¼.
Vì các ẽ trên
UYẾT ĐỊNH
Căn c kho n 5 Điều 26; điểm a, kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 146; Điều 147; Điều 165, Điều 166; Điều 91; Điều 92; Điều 244 và Điều 5 Bộ lu t Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn c vào các Điều 609; 610; 611; 612, 613; 614; 616; 617; 620; 623; 649; 650; 651; Điều 652 và kho n 1 Điều 688 Bộ lu t Dân sự năm 2015;
Căn c Điều 5, Điều 100 và Kho n 3 Điều 188 Lu t đ t đai năm 2013;
Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
- Ch p nh n yêu cầu khởi kiện chia thừa kế của ông Kim Bé B về yêu cầu chia di s n thừa kế của cụ Kim H2 tại thửa 792, 793 ra làm 04 phần bằng nhau;
- Ch p nh n một phần yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị H; của anh Kim Cù M về yêu cầu chia di s n thừa kế của cụ Kim H2 tại thửa 792, 793 ra làm 04 phần bằng nhau;
- Không ch p nh n yêu cầu khởi kiện của ông Kim U về yêu cầu hưởng tr n thửa 792 và thửa 793 mà chỉ có căn c ch p nh n một phần yêu cầu khởi kiện của ông Kim U là chia thửa đ t 792, 793 ra làm 04 phần bằng nhau.
1. Buộc ông Kim U ph i có nghĩa vụ chia di s n thừa kế của cụ Kim H2 để lại là quyền sử dụng đ t thửa 792 diện t ch 410m2 (thực đo 418,3m2) loại đ t Hg, t b n đ số 8 t a lạc p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do hộ ông Kim H2 đ ng tên trong gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t ra làm 04 kỷ phần cho các đ ng thừa kế của cụ Kim H2i cụ thể như sau:
+ Buộc ông Kim U ph i có nghĩa vụ chia giá trị quyền sử dụng đ t tại thửa 792 cho ông Kim Bé B đư c hưởng là 119.221.200đ (Một trăm m i ch n triệu hai trăm hai m ơi mốt nghìn hai trăm đồng).
+ Buộc ông Kim U ph i có nghĩa vụ chia giá trị quyền sử dụng đ t tại thửa 792 cho những ngư i thừa kế chuyển tiếp của bà Kim Thị H1 (g m: ông Kim Cù M, anh Kim Cù Ma R, chị Kim Thị Ng, ông Kim S là 119.221.200đ (Một trăm m i ch n triệu hai trăm hai m ơi mốt nghìn hai trăm đồng).
+ Buộc ông Kim U, bà Thạch Thị D, anh Kim Thái D1, chị Sơn Thị Ng c M ph i có nghĩa vụ di d i 01 cây dừa 02 năm tuổi, 01 cây cam 01 năm tuổi ra khỏi phần E để giao diện t ch phần E = 32,5m2 cho bà Thạch Thị H sử dụng. Buộc ông Kim U, bà Thạch Thị D, anh Kim Thái D1, chị Sơn Thị Ng c M ph i có nghĩa vụ di d i 01 cây dừa 02 năm tuổi, 01 cây ổi, 01 cây đu đủ ra khỏi phần F, công nh n cho bà Thạch Thị H tiếp tục sử dụng phần F diện t ch 56,5m2. Như v y, tổng diện t ch đ t bà H đư c chia tại thửa 792 là 89m2 (g m phần E + phần F theo sơ đ b n vẽ máy) loại đ t Hg, t b n đ số 8 t a lạc p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Phần đ t có t c n chung như sau:
Hư ng Bắc giáp thửa 711 và giáp rạch có số đo 3,21m;
Hư ng Nam giáp phần G và giáp rạch có số đo 0,90m và 5,65m;
Hư ng Đông giáp rạch có số đo 11,68m; 3,93m;
Hư ng Tây giáp phần A có số đo 16,02m.
+ Công nh n cho ông Kim U tiếp tục qu n lý sử dụng một phần thửa 792 thực đo là phần A diện t ch 329,3m2 loại đ t Hg, t b n đ số 8 t a lạc p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (Kèm theo sơ đ b n vẽ máy là phần A). Tài s n có trên phần A diện t ch 329,3m2 mà ông Kim U đư c công nh n có ngôi nhà c p 4, công trình phụ và cây cói có trên đ t của anh Kim Thái D1 và chị Sơn Thị Ng c M là con trai và con dâu của ông Kim U đang qu n lý sử dụng. Tại phiên tòa hôm nay, bà Thạch Thị D đại diện cho anh D1, chị M không có yêu cầu gì nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét. Phần đ t có t c n như sau:
Hư ng Bắc giáp thửa 711 số đo 29,85m.
Hư ng Nam giáp phần C số đo 3,01 và 2,07m;
Hư ng Đông giáp phần E số đo 16,02m;
Hư ng Tây giáp phần B số đo 16,93m; 15,40m.
2. Ghi nh n sự tự nguyện của ông Kim Bé B chia di s n thừa kế của cụ Kim H2 để lại là quyền sử dụng đ t thửa 793 diện t ch 360m2 (thực đo phần D diện t ch 294,7m2) loại đ t tr ng lúa, t b n đ số 8 t a lạc p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do hộ ông Kim H2 đ ng tên trong gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t ra làm 04 kỷ phần bằng nhau cho các đ ng thừa kế của cụ Kim H2 cụ thể như sau:
+ Ghi nh n sự tự nguyện của ông Kim Bé B chia giá trị quyền sử dụng đ t thửa 793 cho bà Thạch Thị H đư c hưởng là 104.994.000đ (Một trăm inh ốn triệu ch n trăm ch n m ơi ốn nghìn đồng).
+ Ghi nh n sự tự nguyện của ông Kim Bé B chia giá trị quyền sử dụng đ t thửa 793 cho những ngư i thừa kế chuyển tiếp của bà H1 (g m anh Kim Cù M, anh Kim Cù Ma R, chị Kim Thị Ng, Kim S đư c hưởng là 104.994.000đ (Một trăm inh ốn triệu ch n trăm ch n m ơi ốn nghìn đồng).
+ Ghi nh n sự tự nguyện của ông Kim Bé B chia giá trị quyền sử dụng đ t thửa 793 cho ông Kim U đư c hưởng là 104.994.000đ (Một trăm inh ốn triệu ch n trăm ch n m ơi ốn nghìn đồng).
+ Công nh n cho ông Kim Bé B tiếp tục qu n lý sử dụng thửa 793 diện t ch 360m2 (thực đo phần D diện t ch 294,7m2) loại đ t tr ng lúa, t b n đ số 8 t a lạc p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (Kèm theo sơ đ b n vẽ máy là phần D), trên đ t không có tài s n. Phần đ t có t c n như sau:
Hư ng Bắc giáp thửa 166 số đo 2,36m;
Hư ng Nam giáp thửa 795 số đo 28,70m;
Hư ng Đông giáp đư ng nhựa số đo 30,82m;
Hư ng Tây giáp thửa 794 số đo 19,50m.
Ông Kim Bé B, bà Thạch Thị H, ông Kim U đư c quyền liên hệ cơ quan nhà nư c có thẩm quyền xem xét c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t nêu trên theo phần quyết định này của b n án (sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tại b n án này).
Đối v i phần B diện t ch 55,8m2; phần C diện t ch 14,0m2; phần G diện t ch 2,6m2 t b n đ số 8 theo tài liệu đo đạc năm 1992 là đ t công cộng nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
3. Không ch p nh n một phần yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị H, của ông Kim Cù M về yêu cầu chia di s n thừa kế là quyền sử dụng đ t thửa 797 diện t ch 2250m2 loại đ t tr ng cây ăn qu ; thửa 798 diện t ch 2730m2 loại đ t tr ng lúa theo tài liệu đo đạc năm 1992 do hộ ông Kim H2 đ ng tên trong gi y ch ng nh n quyền sử đ t (theo tài liệu đo đạc năm 2004 là thửa 849, 172, 850, 851) cùng t b n đ số 8 t a lạc p Sa Bình, xã Long Đ c, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Phần đ t có t c n chung như sau:
Hư ng Bắc giáp thửa 935, thửa 934 số đo 39,40 m; 71,51m; 6,03m;
Hư ng Nam giáp thửa 189 số đo 46,33m; 78,21m;
Hư ng Đông giáp thửa 173 số đo 38,68 m;
Hư ng Tây giáp thửa 171, thửa 167 số đo 23,14m; 20,68m.
Ông Kim U rút một phần yêu cầu chia thừa kế thửa 797, 798 nên Hội đ ng xét xử đỉnh chỉ xét xử yêu cầu này của ông Kim U.
Ông Kim L, chị Kim Thị Q, bà Lê Thị L2 khư t từ nh n di s n và không có yêu cầu gì nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
Án ph dân sự sơ thẩm:
- Miễn án ph dân sự sơ thẩm cho ông Kim Bé B2, bà Thạch Thị H2, ông Kim U, ông Kim S.
- Buộc anh Kim Cù M, anh Kim Cù Ma R, chị Kim Thị Ng ph i chịu 8.408.070đ án ph dân sự sơ thẩm nhưng đư c c n trừ vào số tiền tạm ng án ph ông Kim Cù M đã nộp 6.500.000đ theo biên lai thu tiền số 0010206 ngày 24/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Ông Kim Cù M, anh Kim Cù Ma R, chị Kim Thị Ng ph i có nghĩa vụ nộp thêm 1.908.070đ.
Chi ph kh o sát đo đạc đ nh giá v cung c p thông tin:
- Buộc ông Kim U ph i có nghĩa vụ chịu 3.344.790đ nhưng đư c c n trừ vào số tiền tạm ng đã nộp 6.000.000đ; số tiền còn lại 2.655.210đ ông Kim U đư c quyền liên hệ Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh để nh n lại.
- Buộc ông Kim Cù M, anh Kim Cù Ma R, chị Kim Thị Ng, ông Kim S ph i chịu 3.344.790đ nhưng đư c c n trừ vào số tiền tạm ng đã nộp 6.000.000đ; số tiền còn lại 2.655.210đ ông Kim Cù M đư c quyền liên hệ Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh để nh n lại.
- Buộc bà Thạch Thị H ph i có nghĩa vụ nộp 3.344.790đ để hoàn tr lại cho ông Kim Bé B.
- Buộc ông Kim Bé B ph i có nghĩa vụ chịu 3.344.790đ nhưng đư c c n trừ vào số tiền tạm ng ông Kim Bé B đã nộp 8.000.000đ. Số tiền còn lại 1.310.420đ ông Kim Bé B đư c quyền liên hệ Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh để nh n lại.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối v i các kho n tiền ph i tr cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, t t c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo m c lãi su t quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ lu t Dân sự năm 2015.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo b n án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c b n án hoặc b n án đư c niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng c p, Viện kiểm sát nhân dân c p trên đư c quyền kháng nghị theo quy định của Bộ lu t Tố tụng Dân sự.
B n án này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền tho thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP Trà Vinh; - THADS TP Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Ơ THẨM Thẩ ph n – Chủ t a phi n tòa L Th Gẫ |