vanban.org

Bản án 73/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Mỹ N.

Bà Trần Thị Mỹ N và ông Hồng Thanh Hải ly hôn với nhau. Về con chung: Một con chung tên Hồng Minh T, sinh ngày 06/10/2000 đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Mỹ N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 8 - 2023
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Mỹ Phúc

Ông Nguyễn Văn Cường

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trà My - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: (Không tham gia)

Trong ngày 30 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 151/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1982 (vắng mặt)

Nơi cư trú: số nhà B, tổ A, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Hồng Thanh H, sinh năm 1977 (vắng mặt)

Nơi cư trú: số nhà B, tổ A, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/4/2023 và quá trình giải quyết vụ án, bà Trần Thị Mỹ N trình bày:

Bà N và ông Hồng Thanh Hải đăng k kết hôn ngày 24/3/2000 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố V. Cuộc sống chung phát sinh mâu thuẫn từ năm 2016 do bất đồng trong cuộc sống. Bà N nhận thấy vợ chồng chung sống không hạnh phúc, yêu cầu ly hôn với ông H.

Con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Hồng Minh T, sinh ngày 06/10/2000, đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.

Quá trình tiến hành tố tụng, bà N nộp văn bản đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt bà N tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cùng các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.

Đối với bị đơn Hồng Thanh H: Tòa án (thông qua Văn phòng T1) tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không nhận văn bản trình bày ý kiến của ông H gửi Tòa án. Tòa án cũng không tiến hành phiên hòa giải được do ông H vắng mặt hai lần, không lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm: Bà N vắng mặt do đã có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bà N là người có quyền khởi kiện ông H tranh chấp ly hôn. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại thành phố V nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long. Nguyên đơn có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Vì vậy, thủ tục tố tụng trong vụ án đảm bảo quy định tại các Điều 28, 35, 39, 186, 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà N và ông Hải đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố V vào ngày 24/3/2000. Theo nguyên đơn xác định, cuộc sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2016 do bất đồng trong cuộc sống. Ông H được tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án nhưng không gửi Tòa án văn bản thể hiện ý kiến phản đối tình tiết, sự kiện, tài liệu do nguyên đơn đưa ra nên đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.

Xét thấy, tình cảm vợ chồng của bà N, ông H không còn sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không còn sự tự nguyện của bà N muốn sống chung cùng ông H. Tình trạng mâu thuẫn vợ chồng phát sinh nhưng hai bên không tìm ra giải pháp để hòa hợp, hàn gắn tình cảm nên mục đích của hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N về việc ly hôn ông H.

Con chung Hồng Minh T, sinh ngày 06/10/2000 đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Không có.

Án phí: Buộc bà N nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 19, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Mỹ N.

- Bà Trần Thị Mỹ N và ông Hồng Thanh Hải ly hôn với nhau.

- Về con chung: Một con chung tên Hồng Minh T, sinh ngày 06/10/2000 đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

2. Buộc bà Trần Thị Mỹ N nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số No 0002051 ngày 05/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long nên bà Trần Thị Mỹ N không phải nộp thêm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ