vanban.org

Bản án 73/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị Nhu M được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Chị Trần Thị Nhu M được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Thảo M (giới tính: nữ), sinh ngày 08/4/2018 và Nguyễn Trần Thảo V (giới tính: nữ), sinh ngày 19/5/2019. Chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị M và anh T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị Nhu M được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 21-9-2023
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN DÂN NHÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Phong

2. Ông Nguyễn Văn Khải

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Điền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 21 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 137/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2023/QĐXX-ST ngày 02 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 187/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nhu M, sinh năm: 1995

Địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Ấp X, xã VĐ, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Nhu M trình bày: Vào ngày 29/5/2017 chị M và anh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An, hôn nhân do vợ chồng anh chị cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Sau khi chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không hạnh phúc nên vợ chồng anh chị đã ly thân gần 03 năm nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị M khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trần Thảo M (giới tính: nữ), sinh ngày 08/4/2018 và Nguyễn Trần Thảo V (giới tính: nữ), sinh ngày 19/5/2019, hiện các cháu đang sống chung với chị M. Nay chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu.

Bị đơn Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần để ghi nhận lời khai, tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng bị đơn cố tình vắng mặt không lý do nên tòa án không thể tiến hành ghi lời khai của bị đơn được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Trần Thị Nhu M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt chị M và anh T.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án Tranh chấp ly hôn theo khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về hôn nhân: Vào năm 2017 chị M và anh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An nên hôn nhân của vợ chồng anh chị là hợp pháp theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, chị M và anh T đã ly thân gần 03 năm nay. Hội đồng xét xử xét thấy thời gian ly thân kéo dài nhưng vợ chồng anh chị vẫn không thể hàn gắn được, từ đó chứng minh rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, vì vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Thị Nhu M.

Về con chung: Chị M và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Trần Thảo M (giới tính: nữ), sinh ngày 08/4/2018 và Nguyễn Trần Thảo V (giới tính: nữ), sinh ngày 19/5/2019, hiện cháu đang sống chung với chị M. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi con, Chị M đã cung cấp cho Tòa án là đơn xác nhận của chính quyền địa phương về việc chị đang trực tiếp nuôi con, có nơi cư trú ổn định; ngoài ra, chị M cũng cung cấp cho Tòa án bảng lương 03 tháng liên tục của chị, từ đó chứng minh rằng chị có đủ điều kiện để chăm sóc tốt cho các con. Vì vậy Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng các con chung. Chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9; Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị Nhu M được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Chị Trần Thị Nhu M được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Thảo M (giới tính: nữ), sinh ngày 08/4/2018 và Nguyễn Trần Thảo V (giới tính: nữ), sinh ngày 19/5/2019. Chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Nhu M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí đã nộp sang án phí theo lai thu số 0003403 phiếu lập ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ