- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Mỹ Nh - Huỳnh Tấn Ph"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| !!!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2023/HNGĐ-ST Ngày 05 - 04 - 2023 “V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”!!!!!!!!!!!!! |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"Phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Lý Quốc Cường
Ông Đinh Chí Hiển
-"Thư ký Phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.
Trong ngày 05 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 434/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn: Chị Huỳnh Mỹ Nh, sinh năm 1995.
Cư trú tại: ấp H, xã B, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
-"Bị"đơn: Anh Huỳnh Tấn PhE, sinh năm 1991.
Nơi ĐKHKTT: Ấp T, xã M, huyện Cầu Nam, tỉnh Trà Vinh.
Nơi cư trú (chỗ ở): ấp H, xã B, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"
Về hôn nhân: Chị Nh trình bày, chị và anh Ph tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã theo phong tục, có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại UBND xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Nam, tỉnh Trà Vinh. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc và đã ly thân nhau nên chị Nh yêu cầu xin ly hôn với anh Ph.
Về con chung: Chị Nh xác định có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 04/12/2014, hiện sống chung với chị Nh. Khi ly hôn chị Nh yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu H. Về cấp dưỡng không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Nh xác định không có.
Về nợ chung: Chị Nh xác định không có.
Đối với anh Huỳnh Tấn PhE, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Ph từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, anh Ph biết được việc yêu cầu ly hôn của chị Nh, nhưng anh Ph vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị Nh.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của chị Huỳnh Mỹ Nh về việc xin ly hôn với anh Huỳnh Tấn PhE thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Anh Ph là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại ấp Huỳnh Nuôi, xã Biển Bạch Đông, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, anh Ph là bị đơn vắng mặt không rõ lý do đến lần thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Ph theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
[3] Về hôn nhân: Chị Nh và anh Ph tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã theo phong tục, có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại UBND xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Nam, tỉnh Trà Vinh. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc và đã ly thân nhau nên chị Nh yêu cầu xin ly hôn với anh Ph.
Đối với anh Ph Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Ph từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, nhưng anh Ph vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị Nh, cho thấy anh Ph chưa quyết tâm để tìm giải pháp hàn gắn tình cảm của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo đơn yêu cầu của chị Nh khi phù hợp với quy định của pháp luật. Nhận thấy, theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, đối với chị Nh xác định vợ chồng xảy ra mâu thuẫn trong cuộc sống, vợ chồng không còn hạnh phúc và đã ly thân nhau nên yêu cầu của chị Nh là phù hợp nên được chấp nhận theo yêu cầu của chị Nh về việc xin ly hôn với anh Ph.
[4] Về con chung: Chị Nh xác định có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 04/12/2014, hiện sống chung với chị Nh. Khi ly hôn chị Nh yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu H. Về cấp dưỡng không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, cháu H trình bày có nguyện vọng mong muốn ở chung với chị Nh khi cha mẹ ly hôn, hiện tại cháu đang sống chung với chị Nh ổn định. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị Nh, tiếp tục giao cháu H cho chị Nh tiếp tục nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi con, chị Nh là người trực tiếp nuôi con không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh Ph không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung: Chị Nh xác định không có.
[6] Về nợ chung: Chị Nh xác định không có.
[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình chị Nh nộp theo quy định.
Vì"các"lẽ"trên,"
"
QUYẾT!ĐỊNH:
2
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Mỹ Nh về việc xin ly hôn với anh Huỳnh Tấn PhE.
Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 04/12/2014 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng (hiện sống chung với chị Nh). Về cấp dưỡng nuôi con, chị Nh là người trực tiếp nuôi con không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh Ph không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nh xác định không có.
Về nợ chung: Chị Nh xác định không có.
Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình chị Nh nộp 300.000đ. Vào ngày 10 tháng 11 năm 2022, chị Nh đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0003138 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu sung quỹ nhà nước.
Chị Nh có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Ph có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Cà Mau; " - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THA dân sự h.Thới Bình;" - UBND xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ;án văn. | Diệp!Chí!Nguyện! 3 |