vanban.org

Bản án 73/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan h h n nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Dương Thị T. Cho ly hôn giữa chị T và anh Nguyễn Văn H.

Về con chung v nu i con chung: Vợ, chồng có 03 con chung cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 20/9/2011, cháu Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh ngày 06/4/2018 và cháu Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 12/8/2020. Giao 03 con chung cháu D, cháu T1 và cháu L cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Công … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v tranh chấp “ Ly hôn giữa chị Dương Thị T với anh Nguyễn Văn H”."
  • Tòa quyết gì? Về quan h h n nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Dương Thị T. Cho ly hôn giữa chị T và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30/6/2023.
V/v tranh chấp “ Ly hôn giữa chị Dương Thị T
với anh Nguyễn Văn H”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Thanh Huỳnh .

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Thọ.

2. Bà Nguyễn Thị Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Mỹ Yên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Ngày 30 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 268/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 166/2023/QĐXX-ST ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1994. (có mặt)

Địa chỉ ấp T, xã T, huyện C, TP ..

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988. (vắng mặt)

Địa chỉ ấp T, xã T, huyện C, TP ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn h i i n ly h n đề ng y 4 tháng 11 n m 2 22 v trong quá tr nh gi i quy t vụ án, nguyên đơn chị Dương Thị T trình bày: Do quen biết và tự tìm hiểu nhau, chị và anh Nguyễn Văn H tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2016, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, TP .. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 03 con chung cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 20/9/2011, cháu Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh ngày 06/4/2018 và cháu Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 12/8/2020, hiện cháu các cháu đang sống cùng với chị. Sau đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, thường xuyên cãi, anh H không lo làm ăn, chăm lo cho gia đình vợ con dẫn đến tình cảm vợ chồng không hạnh phúc, hiện tại không ai quan tâm đến ai, vợ chồng ly thân đã lâu nhưng đến nay không hàn gắn được. Nay, tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh H.

- Về con chung và nuôi con chung: Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi ba con chung là cháu D, cháu T1 và cháu L đến tuổi trưởng thành, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Do anh Nguyễn Văn H vắng mặt nên chị đồng ý tách ra giải quyết thành vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.

Quá tr nh gi i quy t vụ án, cũng như t i phiên tòa bị đơn anh Nguyễn V n H được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vắng mặt h ng rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng dân sự: Theo đơn khởi kiện của chị Dương Thị T thì quan hệ tranh chấp của vụ án là “ Ly hôn ”. Theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn anh Nguyễn Văn H được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không rõ lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, có căn cứ xét xử vắng mặt anh H.

Về quan h h n nhân: Hôn nhân giữa chị T và anh H là hợp pháp. Anh, chị tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ, chồng cũng có thời gian chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc, không ai quan tâm đến ai. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, có cở sở xác định hôn nhân giữa chị T và anh H đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị T, cho chị được ly hôn với anh H là phù hợp.

Về con chung và nuôi con chung: Vợ, chồng có 03 chung cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 20/9/2011, cháu Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh ngày 06/4/2018 và cháu Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 12/8/2020. Hiện tại, 03 cháu đang sống cùng với chị T nên cần giao 03 con chung cho chị tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp. Công nhận chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh H, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của anh H.

Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

Về t i s n chung, nghĩa vụ chung: Do anh H vắng mặt nên cần tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp là phù hợp.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Dương Thị T phải nộp 300.000đồng án phí theo mục 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan h h n nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Dương Thị T. Cho ly hôn giữa chị T và anh Nguyễn Văn H.

2. Về con chung v nu i con chung: Vợ, chồng có 03 con chung cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 20/9/2011, cháu Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh ngày 06/4/2018 và cháu Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 12/8/2020. Giao 03 con chung cháu D, cháu T1 và cháu L cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Công nhận chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh H, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của anh H.

Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về t i s n chung, nghĩa vụ chung: Tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu các đương sự phát sinh tranh chấp.

4. Về án phí h n nhân gia đ nh sơ thẩm: Chị Dương Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009682 ngày 15 tháng 12 năm 2022 thành tiền án phí.

Phiên tòa xét xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

Trường hợp b n án được thi h nh theo quy định t i Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự th người được thi h nh án dân sự, người ph i thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định t i Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự. Thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định t i Điều 3 Luật Thi h nh án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ