- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thanh Việt - Trương Thành Long"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi i n của ông LTV đối với ông TTL (K) về vi c tranh chấp hợp Đ vay tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2023/DS-ST Ngày: 18/9/2023 (V/v: Tranh chấp hợp Đ vay tài sản) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N HUYỆN PL, TỈNH BL
V i thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
h m hán - h t a hi n t a Ông Danh Văn An
ác h i th m nh n d n:
1/. Bà Võ Tuyết Kha
2/. Ông Trần Văn Phước
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư T a án nh n d n huy n PL t nh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n PL t nh BL xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 164/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 6 năm 2023 về vi c “Tranh chấp hợp Đ vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 241/2023/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số: 180/2023/QĐST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
1/.Nguyên đơn: Ông LTV, sinh ngày 12/3/1969.
Địa ch : Ấp PT 1 thị trấn PL huy n PL t nh BL.
2/.Bị đơn: Ông TTL (Tư K) sinh năm 1983.
Địa ch : Ấp NO thị trấn PL huy n PL t nh BL.
3/.Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1/.Bà NTN, sinh ngày 01/8/1978.
Địa ch : Ấp PT 1, thị trấn PL huy n PL t nh BL.
3.2/.Bà HTT (Đ) sinh năm 1982.
Địa ch : Ấp NO thị trấn PL huy n PL t nh BL.
(Ông V, bà N có mặt; Ông L, bà T vắng mặt lần thứ hai không có lý do)
NỘI UNG VỤ N:
Theo đơn hởi i n đề ngày 06/5/2023, bản tự hai và các biên bản lấy lời hai trong quá trình tố tụng và tại phiên t a hôm nay ông LTV trình bày: Trước đ y, do có nhu cầu vay tiền nên từ ngày 01/8/2021 đến ngày 28/3/2022 ( m lịch) ông TTL có hỏi vay của ông tổng số tiền 100.000.000 Đ gồm 04 lần cụ thể như sau:
+ Lần 1: Vào ngày 01/8/2021 ( m lịch) ông L hỏi vay của ông số tiền là 50.000.000 Đ. Khi vay hai bên có thỏa thuận lãi suất là 5%/tháng và có thỏa thuận hi nào cần số tiền trên thì ông sẽ thông báo cho ông L biết trước một thời gian nhất định để chuẩn bị trả nợ cho ông.
+ Lần 2: Vào ngày 09/01/2022 ( m lịch) do hông có tiền trả ông nên ông L tiếp tục hỏi vay của ông số tiền là 20.000.000 Đ. Khi vay hai bên có thỏa thuận lãi suất là 5%/tháng và có thỏa thuận hi nào cần số tiền trên thì ông sẽ thông báo cho ông L biết trước một thời gian nhất định để chuẩn bị trả nợ cho ông.
+ Lần 3: Vào ngày 06/02/2022 ( m lịch) ông L tiếp tục hỏi vay của ông số tiền là 20.000.000 Đ. Khi vay hai bên có thỏa thuận lãi suất là 5%/tháng và có thỏa thuận hi nào cần số tiền trên thì ông sẽ thông báo cho ông L biết trước một thời gian nhất định để chuẩn bị trả nợ cho ông.
+ Lần 4: Vào ngày 28/3/2022 ( m lịch) ông L hỏi vay của ông số tiền là 10.000.000 Đ. Khi vay hai bên có thỏa thuận lãi suất là 5%/tháng và có thỏa thuận khi nào cần số tiền trên thì ông sẽ thông báo cho ông L biết trước một thời gian nhất định để chuẩn bị trả nợ cho ông.
Trong tất cả các lần giao dịch vay tiền của ông thì ông L đều có viết biên nhận nợ với ông. Tính đến nay, ông L c n nợ ông tổng số tiền là 100.000.000 Đ. Mặc dù, ông đã rất nhiều lần đến để nhắc số tiền nợ trên đối với ông L nhưng ông L cố tình né tránh mặt ông và hông có thi n chí để trả nợ cho ông nên nay ông yêu cầu T a án giải quyết buộc vợ chồng ông L và T cùng có nghĩa vụ trả cho ông số tiền gốc c n thiếu là 100.000.000 Đ và tính lãi suất phát sinh theo quy định của pháp luật từ ngày 01/5/2022 (dương lịch) đến nay đối với tổng số tiền gốc 100.000.000 Đ trên.
Đối với bị đơn ông TTL cũng như người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà HTT: Trong quá trình giải quyết vụ án từ hi thụ l vụ án cho đến nay, Tòa án đã tiến hành cấp tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật cho ông L và bà T nhưng ông L và bà T hông đến T a án và cũng hông cung cấp văn bản thể hi n iến trình bày của mình cũng như hông có văn bản phản đối yêu cầu hởi i n của ông V đối với ông bà.
Theo ông V xác định: Từ hi vay tiền của ông cho đến nay ông L có đóng tiền lãi cho ông được vài lần nhưng ông cũng hông nhớ chính xác số tiền mà ông L đã đóng lãi cho ông bao nhiêu tiền. Do ông L vay số tiền của ông về để làm ăn sinh inh tế trong gia đình nên nay ông yêu cầu vợ chồng ông L và bà T cùng có nghĩa vụ trả cho ông số tiền trên.
Theo người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà NTN trình bày: Bà thống nhất với iến trình bày của chồng bà là ông LTV nên bà hông có iến gì để bổ sung.
Tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n PL t nh BL phát biểu quan điểm về vi c tu n theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội Đ xét xử Thư và người tham gia tố tụng là đúng theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự. Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà HTT chưa chấp hành đúng quy định tại các hoản 15, 16 Điều 70 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội Đ xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi i n của ông LTV. Buộc ông TTL và bà HTT cùng có nghĩa vụ trả cho ông V và bà N tổng số tiền 100.000.000 Đ và lãi theo quy định.
Về án phí d n sự sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội Đ xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:
[1] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Ông LTV có đơn hởi i n yêu cầu tranh chấp hợp Đ vay tài sản đối với ông TTL. Ông TTL có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL. Căn cứ vào hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n PL t nh BL.
Đối với sự vắng mặt của ông TTL (K) và bà HTT (Đ) đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng ông L và bà T vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội Đ xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông TTL và bà HTT.
[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu hởi i n của ông LTV, yêu cầu ông TTL (K) có nghĩa vụ trả cho ông số tiền vay c n thiếu là 100.000.000 Đ và tiền lãi phát sinh theo quy định của pháp luật ể từ ngày 01/5/2022 (dương lịch) cho đến ngày xét xử sơ thẩm hôm nay thì Hội Đ xét xử nhận thấy: Để chứng minh cho yêu cầu hởi i n của mình là có căn cứ và hợp pháp, ông V cung cấp cho T a án 04 giấy biên nhận gốc của ông L đối với ông V cụ thể: Vào ngày 01/8/2021 ( m lịch) ông L hỏi vay của ông V số tiền là 50.000.000 Đ; Ngày 09/01/2022 ( m lịch) ông L hỏi vay của ông V số tiền là 20.000.000 Đ; Ngày 06/02/2022 ( m lịch) ông L tiếp tục hỏi vay của ông V số tiền là 20.000.000 Đ và vào ngày 28/3/2022 ( m lịch) ông L tiếp tục hỏi vay của ông V số tiền là 10.000.000 Đ. Tại các giấy biên nhận thể hi n người nhận tiền có ký tên và ghi họ tên TTL.
[3] Mặt khác, sau hi thụ l vụ án T a án đã tiến hành cấp tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật cho ông TTL (K) và bà HTT (Đ). Nhưng ông L và bà T hông đến T a án và hông cung cấp văn bản thể hi n iến của mình cũng như hông có văn bản phản đối yêu cầu hởi i n của ông LTV. Từ đó, cho thấy ông L và bà T đã thừa nhận nghĩa vụ của mình đối với ông V nên đ y là tình tiết sự i n hông phải chứng minh theo quy định tại hoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự nên Hội Đ xét xử công nhận đ y là sự thật. Do đó ông V yêu cầu ông L và bà T thực hi n nghĩa vụ trả nợ cho ông số tiền 100.000.000 Đ (Một trăm tri u Đ) và tiền lãi theo quy định của pháp luật là hoàn toàn có căn cứ nên được Hội Đ xét xử chấp nhận.
[4] Xét yêu cầu của ông V về vi c yêu cầu tính hoản tiền lãi chậm trả theo quy định của pháp luật đối với tổng số tiền gốc 100.000.000 Đ ể từ ngày 01/5/2022 (dương lịch) cho đến ngày xét xử sơ thẩm hôm nay (18/9/2023). Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật d n sự quy định: “ rường hợ b n có nghĩa vụ chậm trả tiền thì b n đó hải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả”. Hội Đ xét xử xét thấy: Vi c giao dịch vay tiền giữa hai bên có xảy ra trên thực tế. Do đó vi c ông V yêu cầu ông L trả tiền lãi của số tiền chậm trả trên là có căn cứ nên được chấp nhận. Khi hai bên thực hi n giao dịch vay tài sản với nhau tuy hông có ỳ hạn nhưng có thỏa thuận về mức lãi suất và vi c thỏa thuận này vượt cao hơn so với quy định của pháp luật cho nên hi phát sinh tranh chấp ch chấp nhận mức lãi suất là 20%/năm theo hoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự quy định. Từ đó căn cứ vào các Điều 357 và 468 của Bộ luật d n sự Hội Đ xét xử xem xét tiền lãi được tính như sau: Từ ngày 01/5/2022 (dương lịch) cho đến ngày xét xử 18/9/2023 là được 01 năm 04 tháng 17 ngày x 1,66% x 100.000.000 Đ = 27.611.000 Đ.
[5] Từ những phân tích và nhận định nêu trên Hội Đ xét xử có đủ cơ sở căn cứ để chấp nhận yêu cầu của ông LTV đối với ông L và bà T. Buộc ông TTL (K) và HTT (Đ) cùng có nghĩa vụ trả cho ông LTV và bà NTN tổng số tiền là 127.611.000 Đ (Trong đó số tiền gốc là 100.000.000 Đ và số tiền lãi là 27.611.000 Đ).
[6] Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông LTV hông phải chịu ông V đã nộp số tiền tạm ứng án phí 2.500.000 Đ ngày 09 tháng 6 năm 2023 theo biên lai thu số 0012740 được hoàn lại cho ông LTV tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n PL t nh BL. Buộc ông TTL và bà HTT cùng có nghĩa vụ phải chịu án phí d n sự sơ thẩm số tiền 6.380.550 Đ (Sáu tri u ba trăm tám mươi nghìn năm trăm năm mươi Đ) tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n PL t nh BL.
[7] Từ những nhận định nêu trên Hội Đ xét xử có đủ căn cứ để chấp nhận toàn bộ đề nghị của đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n PL t nh BL về nội dung giải quyết vụ án.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26 35 39, 92, 143, 147, 227, 266 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 357 463, 466 và 468 của Bộ luật d n sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi lãi suất phạt vi phạm.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi i n của ông LTV đối với ông TTL (K) về vi c tranh chấp hợp Đ vay tài sản.
2/. Buộc ông TTL (K) và bà HTT (Đ) cùng có nghĩa vụ trả cho ông LTV và bà NTN tổng số tiền là 127.611.000 Đ (Một trăm hai mươi bảy tri u sáu trăm mười một nghìn Đ). Trong đó số tiền gốc là 100.000.000 Đ và số tiền lãi là 27.611.000 Đ.
Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án hông tự nguy n thi hành hoản tiền nêu trên thì hàng tháng c n phải chịu lãi theo mức lãi suất phát sinh tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.
3/. Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông LTV không phải chịu ông V đã nộp số tiền tạm ứng án phí 2.500.000 Đ ngày 09 tháng 6 năm 2023 theo biên lai thu số 0012740 được hoàn lại cho ông LTV tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n PL t nh BL. Buộc ông TTL và bà HTT cùng có nghĩa vụ phải chịu án phí d n sự sơ thẩm số tiền 6.380.550 Đ (Sáu tri u ba trăm tám mươi nghìn năm trăm năm mươi Đ) tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n PL t nh BL.
4/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6 quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án d n sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án d n sự.
5/. Án xử sơ thẩm công hai báo cho các đương sự biết được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đối với các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.
TM. HỘI Đ XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh BL; - VKSND huy n PL; - Chi cục THADS huy n PL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | anh Văn An |