vanban.org

Bản án 73/2022/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông L và bà P"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 101 Luật Đất đai
TOA AN NHÂN DÂN
HUYÊN GO DÂU
TINH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ban an sô: 73/2022/DS-ST
Ngay: 10-8-2022
“Tranh chấp quyền sử dụng đất va
khoang không gian trên đất”

NHÂN DANH

NƯƠC CÔNG HOA XA HÔI CHỦ NGHIA VIÊT NAM

TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU, TINH TÂY NINH

- Thanh phân Hôi đông xet xư sơ thâm gôm co:

Thâm phan - Chu toa phiên toa: Ba Lê Thị Vân Quỳnh.

Cac Hôi thâm nhân dân:

Ông Lê Văn Hiệp.

Ba Nguyễn Thị Thiểu.

- Thư ky phiên toa: Ông Lê Đình Văn - Thư ký Toa an nhân dân huyện Go Dâu, tỉnh Tây Ninh.

- Đai diên Viên kiêm sat nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toa: Ba Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sat viên.

Trong cac ngay 16 thang 6 va ngay 10 thang 8 năm 2022 tai trụ sơ Toa an nhân dân huyện Go Dâu xet xử công khai sơ thâm vụ an thụ lý sô 88/2021/TLST-DS ngay 11 thang 5 năm 2021, về “Tranh chấp quyền sử dụng đất va khoang không gian trên đất” theo Quyêt định đưa vụ an ra xet xử sô 51/2022/QĐXXST-DS ngay 30 thang 5 năm 2022, giưa cac đương sư:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm: 1980. Địa chỉ: khu phô A, phường T, thị xã B, tỉnh TN “Có mặt”.

- Bị đơn: Ba Đỗ Kim P, sinh năm: 1965. Địa chỉ: ấp H, xã T1, huyện D, tỉnh TN “Có mặt”.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ba Lê Thị Kim A1, sinh năm: 1985. Ngụ cùng địa chỉ ông L “Có mặt”.

2. Ba Đỗ Thị Kim P1, sinh năm: 1969 “Vắng mặt”.

3. Ông Lê Văn K, sinh năm: 1968 “Vắng mặt”.

Cùng địa chỉ: Tổ 19, ấp H, xã T1, huyện D, tỉnh TN.

4. Chị Trịnh Thị H1, sinh năm: 1993 va anh Đỗ Văn T2, sinh năm: 1987. Ngụ cùng địa chỉ: thôn Đ, xã L1, huyện H2, tỉnh TH. Cùng tam trú: ấp H, xã T1, huyện D, tỉnh TN.

NÔI DUNG VỤ AN:

Nguyên đơn ông Nguyễn Tấn L trình bày: Vao ngay 18-8-2019, ông cùng vợ la ba Lê Thị Kim A1 nhận chuyển nhượng của vợ chồng ba Đỗ Thị Kim P1 va ông Lê Văn K phân đất có diện tích 128,9 m2, thuộc thửa đất sô 285, tờ ban đồ sô 59, tọa lac ấp H, xã T1, huyện D, tỉnh TN, cùng tai san trên đất la căn nha do vợ chồng ba P1 xây dưng trước đó. Ngay 12-9-2019, vợ chồng ông được Sơ Tai nguyên va Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sô CS05551.

Tai vị trí phía Bắc đất của vợ chồng ông giap với phân đất do ba Đỗ Kim P đang quan lý, trên đất có 01 căn nha ngói xưa va 01 căn nha tường cấp 4 liền sau căn nha ngói xưa. Khi mua đất ông không xac định ranh đất với cac chủ đất tứ cận, vì ông thấy trên đất (ca phân của ông va phân ba P đang quan lý) đều có nha va có ranh sẵn.

Đên thang 6 năm 2020, ông chuân bị xây nha mới thì phat hiện mai ngói bên nha ba P nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của vợ chồng ông (phân đất phía dưới mai ngói la bức tường căn nha của vợ chồng ông, do vợ chồng ba P1 xây dưng trước đó). Đồng thời, có 01 phân diện tích đất thuộc quyền sử dụng của vợ chồng ông, hiện do ba P đang quan lý. Nên ông khơi kiện va khơi kiện bổ sung, yêu câu ba P tra lai diện tích mai ngói la 2,7 m2 va diện tích dưới mặt đất la 3,6 m2.

Qua đo đac thưc tê diện tích tai mặt đất ba P đang quan lý nằm trong giấy chứng nhận của vợ chồng ông bao gồm: 0,6 m2 (vị trí đâu của thửa đất giap QL 22B) va 1,6 m2 (vị trị cuôi thửa đất) cùng 1,3 m2 la diện tích không gian mai ngói (ơ giưa phân đất). Ông yêu câu ba P có nghĩa vụ tra lai cac diện tích nay. Phân chênh lệch so đơn khơi kiện ông rút yêu câu khơi kiện.

Tai san gồm đất va nha ba P đang quan lý, theo ông được biêt la di san thừa kê chưa chia, ông không có ý kiên. Ông chỉ thấy ba P đang quan lý, sử dụng đất va ngăn can không cho vợ chồng ông xây nha đúng như giấy đất ma vợ chồng ông được cấp, nên vợ chồng ông khơi kiện 01 mình ba P va không có yêu câu khơi kiện thêm người nao khac.

Bị đơn bà Đỗ Kim P trình bày: Ba đang quan lý sử dụng phân đất có diện tích 162,7 m2 cùng tai san tọa lac trên đất do cha mẹ ba la cụ Đỗ Văn C va cụ Phan Thị T5 chêt để lai chưa chia. Ba chỉ quan lý va trông coi tai san, không có sử dụng (vì ba có nha va đất bên canh nha ngói xưa).

Phân đất va không gian mai ngói ma ông L có yêu câu khơi kiện ba thông nhất trước đây nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của vợ chồng ba P1 (em ruột của ba), hiện la của vợ chồng ông L. Cũng vì chia cho chị em trong gia đình nên lúc giao đất cho ba P1 cac bên không xac định ranh rõ rang, ba P1 xac định như thê nao ba cũng không có ý kiên.

Đôi với diện tích 0,6 m2, khoang thang 8-9 năm 2020 ba có keo lưới B40 rao đất lai để gìn giư tai san. Trước đây, ba đồng ý di dời hang rao tra lai diện tích nay cho ông L khi nao có quyêt định của Toa an. Tai phiên toa ba không đồng ý tra va yêu câu giư nguyên như hiện trang.

Đôi với diện tích 1,6 m2, dù nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của vợ chồng ông L nhưng trên đất la 01 phân căn nha cấp 4 do mẹ ba xây dưng. Do khi cấp giấy cho ba P1 trước đó va vợ chồng ông L sau nay không chính xac nên dẫn đên việc cấp luôn đất cho vợ chồng ông L. Ba không đồng ý tra phân diện tích nay cho vợ chồng ông L.

Đôi với diện tích mai ngói, ba thừa nhận sau khi tương phân đất cho ba P1, ba P1 xây nha va đã cắt bỏ 01 mai ngói phía sau nha, hiện chỉ con lai 01 mai ngói phía trước căn nha (la phân ông L đang khơi kiện). Tương tư như ý kiên đôi với phân diện tích 1,6 m2 nói trên, ba không đồng ý tra phân 1,3 m2 không gian mai ngói cho ông L vì căn nha được ông ba nội ba xây vao năm 1963, tức có trước khi ba P1 được chia đất cũng như khi ông L mua đất từ ba P1.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Kim A1 trình bày: Ba thông nhất với lời trình bay của chồng ba la ông L.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị Kim P1 trình bày: Khi ba được chia đất, nhưng người thừa kê của cha mẹ ba đều biêt rằng phân đất chia cho ba có ca không gian mai ngói, cac anh chị em ba đều thông nhất nêu vợ chồng ba có xây dưng nha thì phai dỡ phân không gian có mai ngói để giao cho vợ chồng ba. Do vậy, ba yêu câu Toa an căn cứ vao diện tích đất ma vợ chồng ba đã chuyển nhượng cho vợ chồng ông L (tức 128,9 m2), giao cho ông L đủ diện tích đã được cấp. Đôi với mai ngói căn nha lấn qua đất của ông L thì phai thao dỡ để giao đủ diện tích không gian trên đất cho ông L.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn K trình bày: Ông thông nhất theo ý kiên của vợ ông la ba Đỗ Thị Kim P1. Ngoai ra ông trình bay thêm, vao năm 2015, chính ông la người trưc tiêp xây dưng nha của vợ chồng ông. Theo đó, ông đã xây dưng bức tường nha ông có vị trí phía dưới mai ngói của căn nha ma ba P đang quan lý, giưa 02 nha la tường riêng, không sử dụng tường chung; Đồng thời, ông đã cắt 01 phân mai ngói ơ phía sau căn nha, hiện chỉ con 01 mai ngói phía trước căn nha.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trịnh Thị H1 trình bày: chị cùng chồng la anh Đỗ Văn T2 có thuê đất va nha của vợ chồng ông L từ thang 09-2021 với thời han thuê la 02 năm, gia thuê la 4.000.000 đồng/thang. Việc tranh chấp giưa ông L va ba P chị không có ý kiên. Mọi vấn đề gia quyêt tranh chấp (nêu có) liên quan đên việc thuê nha của vợ chồng chị thì vợ chồng chị chấp hanh theo quyêt định của Toa an.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đỗ Văn T2 trình bày: Thông nhất với lời trình bay của vợ anh la chị Trịnh Thị H1.

Đai diên Viên kiêm sat nhân dân huyên Go Dâu tham gia phiên toa phat biêu:

Về tô tụng: Từ khi thụ lý cho đên trước thời điểm Hội đồng xet xử nghị an, Thâm phan, Hội đồng xet xử, Thư ký phiên toa va nhưng người tham gia tô tụng tuân thủ đúng theo phap luật tô tụng dân sư.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xet xử căn cứ vao cac điều 166 va 176 của Luật Đất đai; cac điều 166 va 175 của Bộ luật Dân sư: chấp nhận yêu câu khơi kiện của ông L va ba A1, buộc ba P có nghĩa vụ tra lai cho ông L va ba A1 quyền sử dụng đất la 0,6 m2 va không gian mai ngói có diện tích 1,3 m2. Không chấp nhận yêu câu khơi kiện của ông L va ba A1 với yêu câu ba P tra lai diện tích 1,6 m2.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOA AN:

Sau khi nghiên cứu cac tai liệu có trong hồ sơ vụ an được thâm tra tai phiên toa va căn cứ vao kêt qua tranh luận tai phiên toa. Hội đồng xet xử nhận định:

[1] Về thủ tục tô tụng:

[1.1] Toa an có đưa nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vao tham gia tô tụng gồm: ba Đỗ Thị T3, ba Đỗ Thị Kim T4. Tuy nhiên, trong qua trình giai quyêt vụ an thấy rằng, phân tai san ba P đang quan lý la di san thừa kê của cụ Đỗ Văn C va cụ Pham Thị T5 chưa chia, từ trước đên nay đất cũng chưa ai được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy, Hội đồng xet xử chỉ cân đưa người đang quan lý sử dụng đất la ba P ma không đưa cac đồng thừa kê của cụ C va cụ T5 vao tham gia tô tụng với tư cach la người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan la có căn cứ theo quy định tai khoan 4 Điều 68 của Bộ luật Tô tụng dân sư.

[1.2] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Ba Đỗ Kim P1, ông Lê Văn K, chị Trịnh Thị H1 va anh Đỗ Văn T2 có đơn xin xet xử vắng mặt. Hội đồng xet xử vẫn tiên hanh xet xử vắng mặt cac đương sư la phù hợp với khoan 1 Điều 228 của Bộ luật Tô tụng dân sư.

[1.3] Ông Nguyễn Tấn L rút yêu câu khơi kiện với quyền sử dụng đất có diện tích 1,4 m2 va phân không gian mai ngói có diện tích 1,4 m2. Do vậy, Hội đồng xet xử đình chỉ yêu câu khơi kiện của ông L la phù hợp với quy định tai cac điều 217, 218 va 219 của Bộ luật Tô tụng dân sư.

[2] Về nội dung:

[2.1] Qua thâm định tai chỗ va định gia tai san tranh chấp thể hiện: Quyền sử dụng đất ông L yêu câu ba P tra bao gồm:

Phân đất có diện tích 0,6 m2, tứ cận: không có hướng Đông (do đất có hình tam giac), Tây giap Quôc lộ 22B dai 0,17 met, Nam giap phân con lai của thửa 285 dai 7,47 met, Bắc giap thửa sô 18 dai 7,60 met. Phân đất nay ba P đang rao hang rao kẽm B40, keo từ vị trí bức tường của căn nha ngói ra hướng Quôc lộ 22B.

Phân đất có diện tích 1,6 m2 tứ cận: Đông giap thửa sô 10 dai 0,16 met, không có hướng Tây (do đất có hình tam giac), Nam giap phân con lai của thửa 285 dai 4,77 met + 1,20 met + 5,28 met, Bắc giap thửa sô 18 dai 11,15 met. Trên đất la 01 phân căn nha cấp 4, liền sau căn nha ngói do ba P đang quan lý.

Phân không gian mai ngói ông L yêu câu ba P thao dỡ có diện tích 1,3 m2, có kích thước cac canh: hướng Đông dai 0,34 met, hướng Tây dai 0,30 met, hướng Nam dai 3,93 met, hướng Bắc dai 3,94 met. Diện tích 1,3 m2 nay nằm trong tổng diện tích 2,3 m2 la không gian của 02 mai ngói, 01 mai ngói có diện tích 01 m2 đã bị thao dỡ, hiện chỉ con lai 01 mai ngói có diện tích 1,3 m2.

Tất ca cac diện tích trên nằm trong diện tích 128,9 m2, thuộc thửa đất sô 285, tờ ban đồ sô 59, có Giấy CNQSD đất do ông L va ba A1 đứng tên được Sơ Tai nguyên va Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp ngay 12-9-2019, sô CS05551.

Gia đất 16.800.000 đồng/m2. Phân mai ngói va tai san trên diện tích 1,6 m2 không định gia được do gắn liền với kêt cấu căn nha ngói xưa va căn nha cấp 4.

[2.2] Xet yêu câu khơi kiện của ông Nguyễn Tấn L, thấy rằng:

[2.2.1] Đôi với phân diện tích 0,6 m2: Trước đây, ba P đồng ý di dời hang rao tra lai diện tích nay cho vợ chồng L, khi có quyêt định của Toa an. Tai phiên toa ba P không đồng ý. Thấy rằng, phân diện tích nay la đất trông nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của vợ chồng ông L. Việc ba P lam hang rao lấn chiêm đất lam anh hương hương đên quyền lợi của người sử dụng đất la vợ chồng ông L được Nha nước công nhận. Vì vậy, Hội đồng xet xử cân buộc ba P có nghĩa vụ di dời hang rao kẽm B40 tra lai quyền sử dụng 0,6 m2 đất cho vợ chồng ông L la phù hợp với Điều 176 của Luật Đất đai va Điều 166 của Bộ luật Dân sư.

[2.2.2] Đôi với phân diện tích 1,6 m2: Đây la 01 phân diện tích căn nha cấp 4 ba P đnag quan lý, nha được xây dưng trước khi ông L mua đất của ba P1. Mặt khac, chính ông L trình bay khi mua đất ông không xac định ranh với cac chủ đất liền kề vì thấy trên đất có nha va có ranh sẵn, tức ông L thừa nhận trên thưc tê diện tích 1,6 m2 nay vợ chồng ông không nhận chuyển nhượng từ vợ chồng ba P1 nên không thuộc quyền sử dụng của vợ chồng ông. Việc vợ chồng ông L được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nay la không đúng với thưc tê sử dụng đất ổn định, lâu dai giưa cac bên. Do vậy, Hội đồng xet xử không chấp nhận yêu câu nay của vợ chồng ông L la có căn cứ theo quy định tai Điều 100, 101 va 176 của Luật Đất đai.

[2.2.3] Đôi với phân không gian mai ngói có diện tích 1,3 m2: Vợ chồng ba P1 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó bao gồm ca phân không gian có 02 mai ngói có diện tích 2,3 m2. Vợ chồng ba P1 đã xây nha phía dưới 02 mai ngói nay. Thậm chí, khi xây nha vợ chồng ba P1 đã thao dỡ hêt 01 mai ngói tương đương diện tích 1,0 m2. Khi ông L mua đất va nha của vợ chồng ba P1 thì chỉ con 01 mai ngói có diện tích 1,3 m2. Ba P biêt điều đó nhưng không có ngăn can hay khiêu nai gì. Tai Điều 175 của Bộ luật Dân sư quy định“Người sử dụng đất được sử dụng không gian và long đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới thửa đất”. Vì vậy, để đam bao hai hoa quyền va lợi ích hợp phap của cac bên, trong việc sử dụng đất va không gian gắn liền với đất, Hội đồng xet xử cân chấp nhận yêu câu của ông L, buộc ba P phai thao dỡ mai ngói có diện tích 1,3 m2 để tra lai khoang không gian trên đất cho ông L va ba A1 la có căn cứ va phù hợp với Điều 175 của Bộ luật Dân sư.

[3] Như vậy, toan bộ đề xuất của vị đai diện Viện kiểm sat nhân dân huyện Go Dâu la có căn cứ, Hội đồng xet xử cân ghi nhận.

[4] Về an phí dân sư sơ thâm: Căn cứ Điều 26 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quôc hội quy định về an phí, lệ phí Toa an: Ông L va ba A1 phai chịu 300.000 đồng, ba P phai chịu 300.000 đồng.

[5] Về chi phí thâm định tai chỗ va định gia tai san tranh chấp: Ông L va ba A1 phai chịu 4.250.000 đồng, ba P phai chịu 4.250.000 đồng

Vì cac lẽ trên,

QUYÊT ĐỊNH:

Căn cứ vao cac điều 68, 217, 218, 219 va 228 của Bộ luật Tô tụng dân sư; cac điều 100, 101, 176 của Luật Đất đai; cac điều 166, 175 của Bộ luật Dân sư; Điều 26 của Nghị quyêt sô 326/2016/UBTVQH14 ngay 30-12-2016 quy định về an phí va lệ phí Toa an.

1. Chấp nhận một phân yêu câu khơi kiện của ông Nguyễn Tấn L.

1.1 Buộc ba Đỗ Kim P có nghĩa vụ di dời hang rao kẽm B40 tra lai ông Nguyễn Tấn L va ba Lê Thị Kim A1 phân đất có diện tích 0,6 m2. Tứ cận: không có hướng Đông (do đất có hình tam giac), Tây giap Quôc lộ 22B dai 0,17 met, Nam giap phân con lai của thửa 285 dai 7,47 met, Bắc giap thửa sô 18 dai 7,60 met.

1.2 Buộc Đỗ Kim P có nghĩa vụ thao dỡ phân không gian mai ngói có diện tích 1,3 m2 tra lai khoang không gian trên đất cho ông L va ba A1. Kích thước: canh hướng Đông dai 0,34 met, canh hướng Tây dai 0,30 met, canh hướng Nam dai 3,93 met, canh hướng Bắc dai 3,94 met.

2. Không chấp nhận 01 phân yêu câu khơi kiện của ông Nguyễn Tấn L đôi với yêu câu ba Đỗ Kim P tra lai quyền sử dụng phân đất có diện tích 1,6 m2 tứ cận: Đông giap thửa sô 10 dai 0,16 met, không có hướng Tây (do đất có hình tam giac), Nam giap phân con lai của thửa 285 dai 4,77 met + 1,20 met + 5,28 met, Bắc giap thửa sô 18 dai 11,15 met

3. Đình chỉ yêu câu khơi kiện của ông Nguyễn Tấn L với diện tích quyền sử dung đất la diện tích 1,4 m2 la va phân không gian mai ngói có diện tích 1,4 m2.

Tất ca cac phân tai san tranh chấp tai cac Mục 1, 2 va 3 nói trên đều thuộc thửa đất sô 285, tờ ban đồ 59, tọa lac ấp H, xã T1, huyện D, tỉnh TN, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Nguyễn Tấn L va ba Lê Thị Kim A1 đứng tên được Sơ Tai nguyên va Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp ngay 12-9-2019, sô vao sổ cấp giấy CN CS05551.

Cac đương sư có quyền va nghĩa vụ đên cac cơ quan Nha nước có thâm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quyêt định của ban an khi an có hiệu lưc phap luật.

4. Về an phí sơ thâm dân sư: Ông L va ba A1 phai chịu 300.000 đồng; ba P phai chịu 300.000 đồng. Ghi nhận ông L đã nộp 900.000 đồng tiền tam ứng an phí, theo cac biên lai thu gồm, biên lai sô 0012971 ngay 11-5-2021 sô tiền 600.000 đồng va biên lai sô 0024033 ngay 02-3-2022 sô tiền 300.000 đồng nên được khấu trừ, ông L được hoan tra sô tiền chênh lệch la 600.000 đồng. Tất ca biên lai của Chi cục Thi hanh an dân sư huyện Go Dâu.

5. Chi phí xem xet, thâm định tai chỗ va định gia tai san: Buộc ông L, ba P mỗi người phai nộp 4.250.000 đồng. Ghi nhận ông L đã nộp tam ứng sô tiền 8.500.000 đồng nên ông L được hoan tra sô tiền 4.250.000 đồng (do ba P nộp).

6. Về quyền khang cao: Đương sư có mặt có quyền khang cao lên Toa an nhân dân tỉnh Tây Ninh trong han 15 ngay kể từ ngay tuyên an. Riêng đương sư vắng mặt được quyền khang cao trong han 15 ngay kể từ ngay nhận được ban an hoặc ban an được tông đat hợp lệ.

Trường hợp ban an được thi hanh theo quy định tai Điều 2 Luật Thi hanh an dân sư, thì người được thi hanh an dân sư, người phai thi hanh an dân sư có quyền thỏa thuận thi hanh an, quyền yêu câu thi hanh an, tư nguyện thi hanh an hoặc bị cưỡng chê thi hanh an theo quy định tai cac điều 6, 7 va 9 Luật Thi hanh an dân sư; thời hiệu thi hanh an được thưc hiện theo quy định tai Điều 30 Luật Thi hanh an dân sư.

Cỡ chữ