- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Huệ - Nguyễn Quang Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2020/TLST/HNGĐ ngày
04 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1986
ĐKHKTT: Số 8 Hẻm 141/150/38 , tổ 28 phường T, quận H, thành phố H.
Trú tai: Số 77 ngách 61 ngõ 88 G, phường T, quận H, thành phố H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1976
ĐKHKTT và chỗ ở: Số 8 Hẻm 141/150/38, tổ 28 phường T, quận H, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị H và Anh Nguyễn Quang H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quang H xác định trong
thời kỳ hôn nhân anh chị có có 02 con chung là Nguyễn Hồng Ngọc T, sinh ngày 16/10/2012 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 29/07/2016.
Giao 02 con chung là Nguyễn Hồng Ngọc T, sinh ngày 16/10/2012 và
Nguyễn Minh Q, sinh ngày 29/07/2016 cho chị Lê Thị Huệ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (28/02/2020 ) cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải
quyết nên Tòa án không xét.
Anh Nguyễn Quang H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
Tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn, anh chị không có thai chung
2.2. Về tài sản chung (Động sản, bất động sản):
- Về động sản: Chị Lê Thị Hvà anh Nguyễn Quang H thống nhất xác nhận
không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về bất động sản: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quang H thống nhất xác
nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về các khoản nợ chung: Chị Lê Thị Hvà anh Nguyễn Quang H xác
nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
3. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Nguyễn Quang Hu phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí,lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai số 0005158 ngày 04/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị Lê Thị H đã nộp đủ án phí, lệ phí Tòa án.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận H - UBND thị trấn B- H- . (Số 08, Quyển số: 01/2012, ngày 28/02/2012). - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình T |